Đơn đăng ký nhãn hiệu "VNPT" số 4-2009-11743 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Tính năng mới: Bổ sung tra cứu theo ngày hợp lệ và Danh sách nhãn hiệu được hợp lệ hình thức

Đơn đăng ký nhãn hiệu "VNPT" số 4-2009-11743 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Hết hạn (hết hạn quá 3 năm)
4-2009-11743
4-0176268-000
11.06.2009
24.11.2011 - 11.06.2019
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
57 Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Nhãn hiệu/ Thông thường
9, 35, 36, 37, 38, 39, 42 (7 nhóm)
Để xem chi tiết sản phẩm, dịch vụ bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Công ty TNHH Lê & Lê
Số 25 ngõ 465 Ngọc Thụy, tổ 20, phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, Tp. Hà Nội
Combined
n/a
n/a
n/a
n/a
A: 257A - 25.08.2009
B: 257A - 27.12.2011
11.06.2009 Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
01.07.2009 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn
15.07.2009 221-Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
25.08.2009 Công bố A
23.12.2010 243-Thông báo kết quả XNND (từ chối)
23.02.2011 4143 Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung
15.04.2011 4100 SĐ4 Yêu cầu sửa đổi đơn (nội dung khác)
28.04.2011 4193 Bổ sung tài liệu cho Sửa đơn - Chuyển đổi - Phản đối
06.05.2011 4190 OD TL Khác
01.08.2011 4193 Bổ sung tài liệu cho Sửa đơn - Chuyển đổi - Phản đối
20.09.2011 4193 Bổ sung tài liệu cho Sửa đơn - Chuyển đổi - Phản đối
31.10.2011 252-Thông báo cấp văn bằng
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn lo lắng bỏ lỡ thông báo từ Cục SHTT và không kịp bảo vệ nhãn hiệu? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu "VNPT"

VNPT là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-2009-11743.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 11.06.2009 và hiện tại có trạng thái là Hết hạn.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

Giới thiệu về chủ sở hữu

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) là doanh nghiệp nhà nước hàng đầu trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin tại Việt Nam. Trụ sở chính đặt tại 57 Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, Hà Nội. Tập đoàn hoạt động đa ngành, bao gồm viễn thông, công nghệ thông tin, tài chính – ngân hàng, đầu tư và bất động sản. Với mạng lưới phủ sóng rộng khắp, VNPT đóng vai trò then chốt trong việc phát triển hạ tầng số quốc gia và cung cấp các dịch vụ thiết yếu cho người dân, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu VNPT

Các yếu tố được bảo hộ:

Nhãn hiệu VNPT là dạng chữ thuần túy và được bảo hộ toàn bộ không có yếu tố loại trừ. Điều này có nghĩa là toàn bộ dãy ký tự “VNPT” được bảo hộ dưới hình thức chữ viết, không tách riêng từng chữ cái. Nhãn hiệu này gắn liền với danh tiếng và uy tín của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ và viễn thông.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu "VNPT"

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

9, 35, 36, 37, 38, 39, 42

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ rất đa dạng, phản ánh phạm vi hoạt động rộng của tập đoàn: nhóm 9 bao gồm thiết bị viễn thông, điện thoại, máy tính; nhóm 35 liên quan đến quảng cáo và mua bán thiết bị công nghệ; nhóm 36 về ngân hàng, đầu tư và dịch vụ bất động sản; nhóm 37 và 38 tập trung vào xây dựng hạ tầng viễn thông và cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu, liên lạc; nhóm 39 về bưu chính và vận chuyển; nhóm 42 về khảo sát và thiết kế công nghệ. Nhóm sản phẩm/dịch vụ này cho thấy nhãn hiệu được dự kiến sử dụng trong toàn bộ hệ sinh thái công nghệ và viễn thông từ thiết bị, dịch vụ truyền thông đến hạ tầng và tài chính.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Khuyến nghị:

Đơn đăng ký nhãn hiệu này đã hết hiệu lực. Bạn có thể xem xét đăng ký nhãn hiệu tương tự nếu không có rủi ro vi phạm quyền của chủ sở hữu trước đó. Tuy nhiên, vẫn nên tham khảo ý kiến chuyên gia để đánh giá khả năng thành công của đơn đăng ký mới.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp

Hết hạn nghĩa là gì?
Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu đã hết thời hạn hiệu lực.
Khi hết hạn nhãn hiệu còn được bảo hộ không?
Không. Nếu không gia hạn đúng hạn, quyền bảo hộ sẽ chấm dứt.
Có thể gia hạn sau khi hết hạn không?
Trong một số trường hợp, vẫn có thể gia hạn trong thời gian gia hạn muộn nhưng phải nộp thêm phí.
Sau khi hết hạn người khác có thể đăng ký nhãn hiệu đó không?
Có thể, nếu nhãn hiệu không còn hiệu lực bảo hộ.
Làm sao để tránh việc nhãn hiệu hết hạn?
Chủ sở hữu nên theo dõi thời hạn và nộp hồ sơ gia hạn trước khi văn bằng hết hiệu lực.