Đơn đăng ký nhãn hiệu "AN PHÚC LÂM SÂM VIỆT NAM" số 4-2021-35797 của Công ty TNHH Nam Dược An Phúc Lâm
Tính năng mới: Bổ sung tra cứu theo ngày hợp lệ và Danh sách nhãn hiệu được hợp lệ hình thức

Đơn đăng ký nhãn hiệu "AN PHÚC LÂM SÂM VIỆT NAM" số 4-2021-35797 của Công ty TNHH Nam Dược An Phúc Lâm

Từ chối
4-2021-35797
22.09.2021
Công ty TNHH Nam Dược An Phúc Lâm
Số 43, ngõ 135, phố Đội Cấn, phường Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "SÂM VIỆT NAM", hình củ sâm.
Nhãn hiệu/ Thông thường
29, 31, 35 (3 nhóm)
Để xem chi tiết sản phẩm, dịch vụ bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Không có
Combined
Ghi, xanh, trắng.
05.05.19 (7),05.11.02 (7),26.03.01 (7),26.03.07 (7)
n/a
n/a
A: 405A - 27.12.2021
22.09.2021 Nộp đơn
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn lo lắng bỏ lỡ thông báo từ Cục SHTT và không kịp bảo vệ nhãn hiệu? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu "AN PHÚC LÂM SÂM VIỆT NAM"

AN PHÚC LÂM SÂM VIỆT NAM là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-2021-35797.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 22.09.2021 và hiện tại có trạng thái là Từ chối.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là Công ty TNHH Nam Dược An Phúc Lâm.

Giới thiệu về chủ sở hữu

Thông tin nhãn hiệu 4-2021-35797 cho thấy nhãn hiệu AN PHÚC LÂM SÂM VIỆT NAM thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH Nam Dược An Phúc Lâm, doanh nghiệp có trụ sở tại số 43, ngõ 135, phố Đội Cấn, phường Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Công ty được biết đến trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất và phân phối các sản phẩm chăm sóc sức khỏe có nguồn gốc từ thảo dược, đặc biệt là các loại sâm truyền thống của Việt Nam. Nhờ tập trung vào nguồn nguyên liệu sạch và quy trình chế biến kiểm soát chất lượng, đơn vị đã xây dựng được uy tín với khách hàng trong lĩnh vực y học cổ truyền và thực phẩm chức năng.

Cùng với đó, việc đăng ký nhãn hiệu có hình ảnh giúp khẳng định sự chuyên nghiệp trong chiến lược thương hiệu khi kết hợp yếu tố hình ảnh với tên gọi thường thấy trong các sản phẩm cao cấp về sâm. Nhãn hiệu này được xem là một thành tố quan trọng làm nổi bật nhận diện thương hiệu của Nam Dược An Phúc Lâm, đồng thời tạo sự tin tưởng cho khách hàng khi lựa chọn các sản phẩm dược liệu mang dấu ấn văn hoá Việt Nam.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu AN PHÚC LÂM SÂM VIỆT NAM

Các yếu tố được bảo hộ:

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu AN PHÚC LÂM SÂM VIỆT NAM được thực hiện theo hình thức bảo hộ tổng thể, tức toàn bộ yếu tố cấu thành tên và hình ảnh đều được bảo vệ. Việc ghi nhận nhãn hiệu thuộc loại có hình ảnh cho thấy mọi cách thể hiện kết hợp chữ và biểu tượng đều nằm trong diện bảo hộ, miễn là vẫn giữ được sự liên kết với bản gốc đã đăng ký. Tuy nhiên, phạm vi này đồng thời loại trừ khả năng bảo hộ riêng từng yếu tố cấu thành, cụ thể như chữ SÂM VIỆT NAM hay hình củ sâm; các yếu tố đó không được coi là nhãn hiệu độc lập trong trường hợp này. Điều đó có nghĩa là bất kỳ bên thứ ba nào sử dụng độc lập hai thành phần nói trên mà không trùng hợp toàn bộ với nhãn hiệu đã đăng ký sẽ không vi phạm khi không tạo nên sự nhầm lẫn với tổ hợp đã được bảo hộ.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu "AN PHÚC LÂM SÂM VIỆT NAM"

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

29, 31, 35

Nhóm 29 ghi nhận các sản phẩm thực phẩm từ sâm như củ sâm đã qua chế biến để sử dụng làm thực phẩm, phù hợp với những sản phẩm chế biến sẵn, thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe. Nhóm 31 bảo hộ cây sâm giống, cây sâm tươi và củ sâm tươi, thể hiện rõ hướng phát triển từ khâu nguyên liệu, sản xuất đến kinh doanh trồng trọt. Nhóm 35 bao gồm hoạt động mua bán, đại lý, xuất nhập khẩu sâm, cho thấy nhãn hiệu có thể được chi sử dụng trong toàn bộ chuỗi thương mại từ cung ứng nguyên liệu tới tiêu thụ thành phẩm. Nhìn chung, các nhóm này tập trung vào lĩnh vực dược liệu đặc thù, gợi ý rằng chủ đơn dự định dùng nhãn hiệu để đánh dấu các sản phẩm và dịch vụ liên quan trực tiếp đến sâm Việt Nam, từ trồng trọt, chế biến đến phân phối trong nước và quốc tế.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Khuyến nghị:

Đơn đăng ký nhãn hiệu này đã hết hiệu lực. Bạn có thể xem xét đăng ký nhãn hiệu tương tự nếu không có rủi ro vi phạm quyền của chủ sở hữu trước đó. Tuy nhiên, vẫn nên tham khảo ý kiến chuyên gia để đánh giá khả năng thành công của đơn đăng ký mới.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp

Từ chối nghĩa là gì?
Cơ quan sở hữu trí tuệ đã quyết định không cấp bảo hộ cho nhãn hiệu.
Vì sao đơn có thể bị từ chối?
Một số lý do phổ biến là nhãn hiệu trùng hoặc gây nhầm lẫn, mang tính mô tả hoặc không đáp ứng điều kiện bảo hộ.
Có thể phản hồi hoặc khiếu nại quyết định từ chối không?
Có. Người nộp đơn có thể phản hồi hoặc khiếu nại theo quy định.
Sau khi bị từ chối có thể đăng ký lại không?
Có thể, nếu sửa đổi nhãn hiệu hoặc phạm vi đăng ký để đáp ứng điều kiện bảo hộ.
Từ chối tạm thời và từ chối chính thức có khác nhau không?
Có. Từ chối tạm thời cho phép người nộp đơn giải trình, còn từ chối chính thức là quyết định cuối cùng.