Đơn đăng ký nhãn hiệu "Đại Nam Văn Hiến" số 4-2008-13250 của Công ty cổ phần Đại Nam
Mời bạn bè, nhận gói tra cứu miễn phí
Xem ngay

Đơn đăng ký nhãn hiệu "Đại Nam Văn Hiến" số 4-2008-13250 của Công ty cổ phần Đại Nam

Cấp bằng
4-2008-13250
4-0158663-000
23.06.2008
23.02.2011 - 23.06.2028
Công ty cổ phần Đại Nam
Số 1765A đại lộ Bình Dương, khu phố 1, phường Hiệp An, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Lịch sử sửa đổi/ chuyển nhượng
Nhãn hiệu/ Thông thường
6, 17, 19, 21, 31, 32, 35, 36, 37, 39, 40, 41, 42, 43, 45 (15 nhóm)
Để xem chi tiết sản phẩm, dịch vụ bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Công ty TNHH Ban Ca
15B Triệu Việt Vương, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
Combined
Đỏ, vàng.
05.05.16 (7),05.05.20 (7),25.01.25 (7),26.04.01 (7),26.11.12 (7)
n/a
n/a
A: 271A - 25.10.2010
B: 271A - 27.03.2011
23.06.2008 Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
15.01.2009 225-Thông báo thiếu sót đơn
12.02.2009 4120 OD TL_sua doi bo sung HT
02.10.2009 4190 OD TL Khác
09.07.2010 4190 OD TL Khác
05.08.2010 225-Thông báo thiếu sót đơn
10.08.2010 4120 OD TL_sua doi bo sung HT
06.09.2010 221-Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
25.10.2010 Công bố A
17.01.2011 251-Thông báo cấp văn bằng
20.01.2011 4151 Lệ phí cấp bằng
23.02.2011 263-Quyết định cấp VBBH
27.03.2011 Công bố B
18.05.2011 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn lo lắng bỏ lỡ thông báo từ Cục SHTT và không kịp bảo vệ nhãn hiệu? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu "Đại Nam Văn Hiến"

Đại Nam Văn Hiến là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-2008-13250.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 23.06.2008 và hiện tại có trạng thái là Cấp bằng.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là Công ty cổ phần Đại Nam.

Giới thiệu về chủ sở hữu

Công ty cổ phần Đại Nam là đơn vị sở hữu và vận hành khu du lịch Đại Nam Văn Hiến, một trong những khu du lịch lớn nhất Việt Nam, bao gồm công viên giải trí, khu nghỉ dưỡng, khách sạn và các dự án bất động sản. Trụ sở tại số 1765A đại lộ Bình Dương, khu phố 1, phường Hiệp An, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Công ty còn tham gia vào các hoạt động xây dựng, bất động sản, sản xuất vật liệu xây dựng và cung cấp dịch vụ du lịch.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu Đại Nam Văn Hiến

Các yếu tố được bảo hộ:

Nhân tố bảo hộ của nhãn hiệu Đại Nam Văn Hiến là dạng hình, không có yếu tố loại trừ. Vì vậy, toàn bộ hình ảnh, logo và các yếu tố thiết kế liên quan đều được bảo hộ. Khi tra cứu nhãn hiệu, bất kỳ dấu hiệu nào có hình ảnh tương tự có thể gây nhầm lẫn trong lĩnh vực du lịch, bất động sản và dịch vụ liên quan đều bị cấm sử dụng.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu "Đại Nam Văn Hiến"

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

6, 17, 19, 21, 31, 32, 35, 36, 37, 39, 40, 41, 42, 43, 45

Nhóm 6: Khung nhà tiền chế bằng kim loại, dùng trong xây dựng công nghiệp và dân dụng.

Nhóm 17: Tấm cách nhiệt bằng cao su, sứ cách điện và sứ cách âm, dùng cho cách nhiệt và cách âm công trình.

Nhóm 19: Vật liệu xây dựng từ đất sét, tấm lợp, khung nhà tiền chế bằng bê tông dự ứng lực và các vật liệu sứ trong xây dựng.

Nhóm 21: Đồ chứa đựng, đồ gia dụng bằng sứ và hàng thủ công mỹ nghệ bằng gốm dùng trong gia đình.

Nhóm 31: Cây lương thực, cây cao su, cây dược liệu, gỗ chưa cưa, gia súc và gia cầm sống, phục vụ ngành nông nghiệp và chăn nuôi.

Nhóm 32: Nước uống tinh khiết, sản phẩm tiêu dùng hằng ngày.

Nhóm 35: Mua bán vỏ, ruột xe, nông sản, vật liệu xây dựng, tấm cách nhiệt, đồ chơi trẻ em, hàng hóa bách hóa, đồ dùng gia đình, dịch vụ quảng cáo thương mại và các dịch vụ liên quan.

Nhóm 36: Mua bán bất động sản, nhà xưởng, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị và tư vấn đầu tư.

Nhóm 37: Thi công nạo vét, khai thác cát, lắp đặt tấm cách nhiệt, xây dựng nhà, thi công điện, hệ thống cấp thoát nước, bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe máy, dịch vụ vệ sinh công cộng.

Nhóm 39: Vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hàng hóa đường bộ, kho bãi, lưu trữ hàng hóa, giao nhận và các dịch vụ du lịch vận chuyển khách tham quan.

Nhóm 40: Gia công hàng may mặc, da, giày dép và chế biến nông sản, hỗ trợ sản xuất công nghiệp.

Nhóm 41: Hoạt động chiếu phim, dạy nghề ngắn hạn, trò chơi giải trí, cho thuê sân thể thao và các dịch vụ giải trí.

Nhóm 42: Cho thuê máy tính truy cập Internet, lập dự án đầu tư, cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin.

Nhóm 43: Khách sạn và nhà hàng ăn uống, phục vụ du khách và khách tham quan khu du lịch.

Nhóm 45: Dịch vụ bảo vệ và chứng thực chữ ký điện tử, cung cấp các giải pháp pháp lý và an ninh.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu "Đại Nam Văn Hiến" đã được cấp văn bằng bảo hộ. Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự, cần lưu ý rằng có thể bị từ chối do vi phạm quyền của chủ sở hữu hiện tại.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp

Cấp bằng nghĩa là gì?
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được chấp nhận và được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
Nhãn hiệu được bảo hộ trong bao lâu?
Thông thường nhãn hiệu được bảo hộ 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
Có thể gia hạn nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm.
Sau khi được cấp bằng, người khác có được sử dụng nhãn hiệu giống không?
Không. Chủ sở hữu có quyền ngăn cấm việc sử dụng nhãn hiệu gây nhầm lẫn.
Có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu đã được cấp bằng có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép sử dụng cho bên khác.
Nhãn hiệu này có hiệu lực bao lâu?
Nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm từ ngày cấp văn bằng. Chủ sở hữu có thể gia hạn thêm mỗi 10 năm một lần.
Tôi có thể đăng ký nhãn hiệu tương tự không?
Việc đăng ký nhãn hiệu tương tự có thể bị từ chối nếu gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký. Bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi nộp đơn.
Chủ sở hữu nhãn hiệu có những quyền gì?
Chủ sở hữu có quyền độc quyền sử dụng nhãn hiệu, cho phép người khác sử dụng (licensing), chuyển nhượng quyền sở hữu, và yêu cầu bảo vệ khi có hành vi vi phạm.