Đơn đăng ký nhãn hiệu "VSIP" số 4-1998-38469 của Công ty liên doanh TNHH khu công nghiệp Việt Nam-Singapore
Tính năng mới: Bổ sung tra cứu theo ngày hợp lệ và Danh sách nhãn hiệu được hợp lệ hình thức

Đơn đăng ký nhãn hiệu "VSIP" số 4-1998-38469 của Công ty liên doanh TNHH khu công nghiệp Việt Nam-Singapore

Cấp bằng
4-1998-38469
4-0031626-000
27.05.1998
28.07.1999 - 27.05.2028
Công ty liên doanh TNHH khu công nghiệp Việt Nam-Singapore
Số 8 Đại lộ Hữu Nghị, khu công nghiệp Việt Nam-Singapore, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
Lịch sử sửa đổi/ chuyển nhượng
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "VIETNAM SINGAPORE INDUSTRIAL PARK J. V. CO., LTD.", "CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH KHU CÔNG NGHIÊP VIÊTNAM-SINGAPORE".
Nhãn hiệu/ Thông thường
36, 37, 39, 42 (4 nhóm)
Bạn đã sử dụng hết 3 lượt xem miễn phí trong ngày.
Vui lòng đăng ký tài khoản (miễn phí) hoặc nâng cấp gói cước để tiếp tục xem.
Bạn còn 0 lượt xem chi tiết nhóm sản phẩm, dịch vụ miễn phí hôm nay.
Công ty TNHH KEDA IP
9/11B/10 đường Chánh Hưng, phường 4, quận 8, TP. Hồ Chí Minh
Combined
n/a
26.04.03 (7),26.11.09 (7)
n/a
n/a
A: 01A - 01.01.1980
B: 01A - 25.09.1999
01.01.1980 Công bố A
27.05.1998 Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
28.07.1999 263-Quyết định cấp VBBH
25.09.1999 Công bố B
26.12.2007 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ
01.04.2013 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB
15.06.2018 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn không nhận được thông báo từ Cục SHTT để kịp thời bảo vệ nhãn hiệu của bạn? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu "VSIP"

VSIP là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-1998-38469.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 27.05.1998 và hiện tại có trạng thái là Cấp bằng.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là Công ty liên doanh TNHH khu công nghiệp Việt Nam-Singapore.

Giới thiệu về chủ sở hữu

Công ty liên doanh TNHH khu công nghiệp Việt Nam-Singapore là chủ sở hữu nhãn hiệu VSIP, được biết đến với việc phát triển và quản lý khu công nghiệp trọng điểm tại Bình Dương, kết nối giữa Việt Nam và Singapore. Địa chỉ tại Số 8 Đại lộ Hữu Nghị, khu công nghiệp Việt Nam-Singapore, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, thể hiện vị trí chiến lược trong mạng lưới thu hút đầu tư nước ngoài. Vai trò của doanh nghiệp liên quan đến xúc tiến đầu tư, cho thuê cơ sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ, giúp nhãn hiệu được ghi nhận rộng rãi trong lĩnh vực phát triển khu công nghiệp.

Trong quá trình tra cứu nhãn hiệu, nên chú ý yếu tố pháp lý đã được xử lý kể từ khi đơn được cấp bằng vào ngày 28.07.1999 và ghi nhận tình trạng nhãn hiệu Cấp bằng, tạo niềm tin cho nhà đầu tư khi tiếp xúc với hệ sinh thái VSIP.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu VSIP

Các yếu tố được bảo hộ:

VSIP là nhãn hiệu hình đã được bảo hộ tổng thể, phản ánh dấu hiệu đặc trưng cho khu công nghiệp VSIP. Doanh nghiệp giữ bản quyền bảo hộ cho biểu tượng này nên không bảo hộ riêng các cụm từ "VIETNAM SINGAPORE INDUSTRIAL PARK J. V. CO., LTD." và "CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH KHU CÔNG NGHIỆP VIÊTNAM-SINGAPORE"; trong quá trình tra cứu nhãn hiệu cần lưu ý giới hạn này để đánh giá tình trạng nhãn hiệu và phạm vi bảo hộ chính thức.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu "VSIP"

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

36, 37, 39, 42

Nhóm 36 bảo vệ dịch vụ đầu tư, tham gia vận động đầu tư và quản lý cho thuê các lô đất hay nhà xưởng do công ty xây dựng trong khu công nghiệp đã có hạ tầng, phù hợp với vai trò phát triển cơ sở hạ tầng chiến lược. Nhóm 37 bao gồm san lấp mặt bằng, xây dựng hoàn chỉnh các công trình kỹ thuật cơ sở hạ tầng, tiện ích công cộng và dịch vụ phòng chống cháy nổ góp phần củng cố môi trường công nghiệp. Nhóm 39 đề cập đến dịch vụ kho bãi phục vụ công nghiệp kèm theo vận chuyển hàng hóa nội bộ, từ khu công nghiệp đến các điểm giao nhận và cơ sở gia công bên ngoài, tạo chuỗi logistics nội bộ liên kết. Nhóm 42 bảo hộ thiết kế các công trình kỹ thuật, tiện nghi công cộng và các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật khác để cung cấp cho nhà đầu tư trong toàn bộ khu công nghiệp.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu "VSIP" đã được cấp văn bằng bảo hộ. Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự, cần lưu ý rằng có thể bị từ chối do vi phạm quyền của chủ sở hữu hiện tại.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp

Cấp bằng nghĩa là gì?
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được chấp nhận và được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
Nhãn hiệu được bảo hộ trong bao lâu?
Thông thường nhãn hiệu được bảo hộ 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
Có thể gia hạn nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm.
Sau khi được cấp bằng, người khác có được sử dụng nhãn hiệu giống không?
Không. Chủ sở hữu có quyền ngăn cấm việc sử dụng nhãn hiệu gây nhầm lẫn.
Có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu đã được cấp bằng có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép sử dụng cho bên khác.
Nhãn hiệu này có hiệu lực bao lâu?
Nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm từ ngày cấp văn bằng. Chủ sở hữu có thể gia hạn thêm mỗi 10 năm một lần.
Tôi có thể đăng ký nhãn hiệu tương tự không?
Việc đăng ký nhãn hiệu tương tự có thể bị từ chối nếu gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký. Bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi nộp đơn.
Chủ sở hữu nhãn hiệu có những quyền gì?
Chủ sở hữu có quyền độc quyền sử dụng nhãn hiệu, cho phép người khác sử dụng (licensing), chuyển nhượng quyền sở hữu, và yêu cầu bảo vệ khi có hành vi vi phạm.