Đơn đăng ký nhãn hiệu "TP THANH PHÁT" số 4-2025-52468 của Công ty TNHH thương mại dịch vụ chế biến nông sản Thành Phát
Nhận tài khoản tra cứu MIỄN PHÍ khi đăng link giới thiệu VietnamTrademark. Xem ngay

Đơn đăng ký nhãn hiệu "TP THANH PHÁT" số 4-2025-52468 của Công ty TNHH thương mại dịch vụ chế biến nông sản Thành Phát

Đang giải quyết
4-2025-52468
14.10.2025
Công ty TNHH thương mại dịch vụ chế biến nông sản Thành Phát
88/7 Dương Công Khi, ấp 22, xã Xuân Thới Sơn, thành phố Hồ Chí Minh
Nhãn hiệu/ Thông thường
37 (1 nhóm)
Để xem chi tiết sản phẩm, dịch vụ bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Không có
Combined
Đỏ.
26.01.01 (7),26.01.18 (7)
n/a
n/a
A: VN/4/191203 - 25.12.2025
14.10.2025 Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn không nhận được thông báo từ Cục SHTT để kịp thời bảo vệ nhãn hiệu của bạn? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu "TP THANH PHÁT"

TP THANH PHÁT là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-2025-52468.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 14.10.2025 và hiện tại có trạng thái là Đang giải quyết.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là Công ty TNHH thương mại dịch vụ chế biến nông sản Thành Phát.

Giới thiệu về chủ sở hữu

Công ty TNHH thương mại dịch vụ chế biến nông sản Thành Phát là chủ sở hữu của nhãn hiệu đăng ký với số đơn 4-2025-52468, đặt trụ sở tại 88/7 Dương Công Khi, ấp 22, xã Xuân Thới Sơn, thành phố Hồ Chí Minh. Với định hướng tập trung vào chuỗi giá trị nông sản, đơn vị này dần khẳng định vị thế thông qua hoạt động thương mại, dịch vụ và chế biến để đưa các sản phẩm nông nghiệp ra thị trường trong nước. Việc triển khai các dịch vụ chế biến tại khu vực Nam Bộ cho thấy công ty đang đáp ứng nhu cầu đa dạng từ nguyên liệu thô đến thành phẩm phục vụ tiêu dùng và công nghiệp. Được biết đến như một tên tuổi có trách nhiệm với sản phẩm, chủ sở hữu luôn nỗ lực duy trì sự minh bạch trong nguồn gốc hàng hóa cùng tiêu chuẩn chất lượng ổn định, giúp tạo dựng niềm tin khi tra cứu nhãn hiệu trên hệ thống quản lý sở hữu trí tuệ.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu TP THANH PHÁT

Các yếu tố được bảo hộ:

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu TP THANH PHÁT ghi nhận sự kết hợp giữa yếu tố chữ và hình ảnh, tạo dấu hiệu đặc trưng dễ nhận biết trong quá trình xây dựng thương hiệu. Với tên gọi gợi nhớ đến sự phát triển và sự vươn lên (TP viết tắt của Thành Phát), cùng với hình ảnh minh họa đi kèm, phạm vi bảo hộ bao gồm cả phần chữ và phần đồ họa như đã được trình bày trong tài liệu đăng ký. Do không có yếu tố loại trừ cụ thể, nhãn hiệu được bảo hộ với bộ nhận diện tổng thể mà không giới hạn từng chi tiết nhỏ, giúp chủ sở hữu hướng tới việc sử dụng đồng bộ trong hệ thống nhận diện thương hiệu cũng như hỗ trợ khi tiến hành tra cứu nhãn hiệu và bảo vệ quyền lợi pháp lý.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu "TP THANH PHÁT"

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

37

Nhóm 37 bao gồm các dịch vụ liên quan đến xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, dịch vụ xây dựng và dịch vụ khai thác mỏ và khoan dầu. Với nền tảng là công ty chuyên về chế biến nông sản, việc đăng ký nhãn hiệu TP THANH PHÁT trong nhóm này có thể phản ánh kế hoạch mở rộng hoạt động sang lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp hoặc tham gia vào các dự án xây dựng kho bãi, nhà xưởng, hệ thống kho lạnh. Từ hoạt động hiện tại, có thể nhận định nhãn hiệu sẽ được sử dụng để đại diện cho những dịch vụ xây dựng chuyên biệt nhằm tạo dựng môi trường sản xuất, lưu trữ và phân phối nông sản đạt tiêu chuẩn, đồng thời hỗ trợ khai thác tài nguyên khi cần thiết.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Lưu ý:

Đơn đăng ký nhãn hiệu "TP THANH PHÁT" đã được nộp nhưng chưa được cấp văn bằng bảo hộ. Việc đăng ký nhãn hiệu tương tự có thể gặp rủi ro bị từ chối nếu đơn này được cấp văn bằng, vì vậy bạn nên theo dõi tình trạng xử lý của đơn này thường xuyên.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp

Đơn đang xử lý nghĩa là gì?
Đơn đăng ký nhãn hiệu đang được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và chưa có quyết định cuối cùng.
Thời gian xử lý đơn nhãn hiệu thường bao lâu?
Thông thường quá trình xử lý có thể kéo dài từ 12–24 tháng tùy từng trường hợp.
Trong thời gian này đơn có thể bị từ chối không?
Có. Nếu nhãn hiệu không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc trùng/tương tự nhãn hiệu khác, đơn có thể bị từ chối.
Người khác có thể phản đối đơn đang xử lý không?
Có. Sau khi đơn được công bố, bên thứ ba có thể nộp ý kiến phản đối.
Làm sao để theo dõi tiến trình xử lý?
Bạn có thể tra cứu trạng thái đơn trên hệ thống tra cứu của cơ quan sở hữu trí tuệ hoặc các dịch vụ theo dõi đơn.