Đơn đăng ký nhãn hiệu "THỌ KHƯƠNG" số 4-2025-58161 của Phạm Xuân Phong
Tính năng mới: Bổ sung tra cứu theo ngày hợp lệ và Danh sách nhãn hiệu được hợp lệ hình thức

Đơn đăng ký nhãn hiệu "THỌ KHƯƠNG" số 4-2025-58161 của Phạm Xuân Phong

1904
(trạng thái trung gian khi giải quyết đơn của Cục SHTT, thường có nghĩa là đang giải quyết)
4-2025-58161
12.11.2025
17.04.2026
Phạm Xuân Phong
Ấp Phước Yên A, xã Phú Quới, tỉnh Vĩnh Long
Nhãn hiệu/ Thông thường
3, 5, 29, 30, 32 (5 nhóm)
Để xem chi tiết sản phẩm, dịch vụ bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
CÔNG TY TNHH PHÁP LÝ RIWAY
Tầng 2 Tòa nhà Hoàng Đan, số 12M Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh
Combined
vàng, trắng, xanh dương đậm, đen, nâu
02.01.01 (7),02.01.03 (7)
n/a
n/a
A: 214877 - 15.05.2026
12.11.2025 Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn lo lắng bỏ lỡ thông báo từ Cục SHTT và không kịp bảo vệ nhãn hiệu? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu "THỌ KHƯƠNG"

THỌ KHƯƠNG là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-2025-58161.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 12.11.2025 và hiện tại có trạng thái là 1904.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là Phạm Xuân Phong.

Giới thiệu về chủ sở hữu

Thông tin về chủ sở hữu thương hiệu

Chủ sở hữu của nhãn hiệu THỌ KHƯƠNG là ông Phạm Xuân Phong, với địa chỉ đăng ký tại Ấp Phước Yên A, xã Phú Quới, tỉnh Vĩnh Long. Mặc dù thông tin chi tiết về hoạt động kinh doanh và danh tiếng của cá nhân ông Phạm Xuân Phong trên phạm vi rộng không được công bố rộng rãi, việc đăng ký nhãn hiệu cho thấy sự quan tâm và định hướng phát triển kinh doanh trong các lĩnh vực liên quan đến sản phẩm và dịch vụ được bảo hộ.

Tỉnh Vĩnh Long, nơi ông Phạm Xuân Phong sinh sống và đăng ký kinh doanh, là một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, nổi tiếng với nền nông nghiệp phát triển, đặc biệt là các loại cây ăn trái, cây dược liệu và các sản phẩm nông sản. Điều này có thể gợi ý rằng các hoạt động kinh doanh của chủ sở hữu có thể gắn liền với các nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương, khai thác tiềm năng nông nghiệp và đặc sản vùng miền.

Việc đăng ký nhãn hiệu THỌ KHƯƠNG cho thấy ông Phạm Xuân Phong đang có những bước đi chiến lược để xây dựng và bảo vệ thương hiệu của mình trên thị trường, nhằm tạo dựng niềm tin và sự nhận diện với khách hàng.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu THỌ KHƯƠNG

Các yếu tố được bảo hộ:

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu THỌ KHƯƠNG

Nhãn hiệu THỌ KHƯƠNG được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu có hình ảnh. Điều này có nghĩa là ngoài tên gọi "THỌ KHƯƠNG", nhãn hiệu còn bao gồm các yếu tố đồ họa, hình ảnh đi kèm, tạo nên một tổng thể nhận diện độc đáo và khác biệt.

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu này tập trung vào việc bảo vệ tên gọi "THỌ KHƯƠNG" khi được sử dụng kết hợp với các yếu tố hình ảnh đã đăng ký. Bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào sử dụng tên "THỌ KHƯƠNG" hoặc một dấu hiệu tương tự đến mức gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng, trên các sản phẩm hoặc dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ mà không có sự cho phép của chủ sở hữu, đều có thể bị coi là xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

Trong trường hợp này, không có yếu tố loại trừ nào được nêu rõ, cho thấy phạm vi bảo hộ được xác định dựa trên sự kết hợp của tên nhãn hiệu và yếu tố hình ảnh, áp dụng cho các nhóm sản phẩm/dịch vụ được liệt kê.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu "THỌ KHƯƠNG"

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

3, 5, 29, 30, 32

Các nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ bởi nhãn hiệu THỌ KHƯƠNG

Nhãn hiệu THỌ KHƯƠNG được đăng ký bảo hộ cho nhiều nhóm sản phẩm và dịch vụ khác nhau, thể hiện sự đa dạng trong định hướng kinh doanh của chủ sở hữu.

Nhóm 3 bao gồm các sản phẩm như tinh dầu, hương liệu cho thực phẩm và mỹ phẩm có nguồn gốc thảo mộc. Điều này cho thấy nhãn hiệu có thể được sử dụng cho các sản phẩm làm đẹp, chăm sóc cá nhân hoặc các thành phần hương liệu tự nhiên.

Nhóm 5 tập trung vào các sản phẩm liên quan đến sức khỏe và vệ sinh, bao gồm chế phẩm khử mùi không khí, chế phẩm trị liệu dùng để tắm, chất tăng cường tiêu hóa dùng cho mục đích dược phẩm, chế phẩm để xông dùng cho mục đích y tế và trà thảo dược. Sự hiện diện của nhóm này gợi ý về việc phát triển các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ trị liệu hoặc các loại đồ uống tốt cho sức khỏe có nguồn gốc từ thảo dược.

Nhóm 29 bao gồm các sản phẩm nông sản chế biến như atisô đã được bảo quản, nước dùng cô đặc, mứt gừng, mứt cam nhão, gừng ngâm và cà chua dạng sệt. Đây là những sản phẩm thực phẩm có thể được chế biến từ nguyên liệu nông nghiệp.

Nhóm 30 tiếp tục với các sản phẩm thực phẩm, cụ thể là gừng dạng sệt (gia vị), bột gừng và xốt cà chua. Các sản phẩm này thường được sử dụng làm gia vị trong chế biến món ăn.

Nhóm 32 bao gồm nước ép trái cây và xi rô dùng cho đồ uống. Điều này cho thấy nhãn hiệu có thể được áp dụng cho các loại đồ uống giải khát hoặc nguyên liệu pha chế.

Dựa trên sự kết hợp các nhóm sản phẩm/dịch vụ này, có thể phỏng đoán rằng ông Phạm Xuân Phong có ý định xây dựng một thương hiệu tập trung vào các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, đặc biệt là từ thảo mộc và nông sản. Các sản phẩm có thể bao gồm từ mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, đồ uống tốt cho sức khỏe cho đến các loại gia vị và thực phẩm chế biến. Việc sử dụng nhãn hiệu THỌ KHƯƠNG cho các nhóm sản phẩm này có thể nhằm mục đích truyền tải thông điệp về sự trường thọ, sức khỏe và sự tinh túy từ thiên nhiên.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Thông tin:

Để biết thêm thông tin chi tiết về tình trạng pháp lý của nhãn hiệu này, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp