Đơn đăng ký nhãn hiệu "PNH" số 4-2024-46398 của CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ PNH
Tính năng mới: Bổ sung tra cứu theo ngày hợp lệ và Danh sách nhãn hiệu được hợp lệ hình thức

Đơn đăng ký nhãn hiệu "PNH" số 4-2024-46398 của CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ PNH

Cấp bằng
4-2024-46398
4-0594521-000
27.09.2024
04.02.2026 - 27.09.2034
CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ PNH
Số 54 Dương Quảng Hàm, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Nhãn hiệu/ Thông thường
7, 9, 42 (3 nhóm)
Để xem chi tiết sản phẩm, dịch vụ bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Hải Hân
Tầng 12A, tòa nhà Center Building, số 1 Nguyễn Huy Tưởng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Tp. Hà Nội
Combined
Đỏ tươi, trắng.
26.02.07 (7)
n/a
n/a
A: VN/4/120188 - 25.04.2025
27.09.2024 Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn lo lắng bỏ lỡ thông báo từ Cục SHTT và không kịp bảo vệ nhãn hiệu? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu "PNH"

PNH là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-2024-46398.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 27.09.2024 và hiện tại có trạng thái là Cấp bằng.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ PNH.

Giới thiệu về chủ sở hữu

CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ PNH là chủ sở hữu của nhãn hiệu PNH trong tình trạng nhãn hiệu đã được cấp bằng bảo hộ. Doanh nghiệp có trụ sở tại Hà Nội, nằm tại khu vực tập trung nhiều hoạt động công nghệ, viễn thông và thương mại dịch vụ. Ngay từ tên gọi, có thể thấy đơn vị định vị hoạt động theo hướng cung cấp giải pháp, chuyển giao công nghệ và triển khai các sản phẩm mang tính kỹ thuật cao.

Với phạm vi hàng hóa và dịch vụ đăng ký trải rộng từ thiết bị điện, thiết bị viễn thông, phần mềm máy tính đến các dịch vụ lập trình, tư vấn công nghệ và nghiên cứu trí tuệ nhân tạo, có thể nhận định đây là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ - kỹ thuật, đặc biệt liên quan đến hạ tầng điện, viễn thông, tự động hóa và chuyển đổi số. Thông tin nhãn hiệu này cho thấy chủ sở hữu đang xây dựng nhận diện thương hiệu gắn với năng lực cung ứng giải pháp công nghệ chuyên sâu, phù hợp với xu hướng thị trường hiện nay.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu PNH

Các yếu tố được bảo hộ:

PNH là nhãn hiệu có hình ảnh, vì vậy phạm vi bảo hộ không chỉ dựa trên phần chữ PNH mà còn bao gồm cách thể hiện tổng thể của dấu hiệu theo mẫu được nộp. Nói cách khác, khi tra cứu nhãn hiệu hoặc xem tình trạng nhãn hiệu, phần được bảo hộ là sự kết hợp giữa yếu tố chữ và yếu tố hình trong cùng một bố cục nhận diện.

Nhãn hiệu không ghi nhận yếu tố loại trừ, do đó phạm vi bảo hộ được hiểu trên chính dấu hiệu đã đăng ký, không tách riêng hoặc loại bỏ thành phần nào trong mẫu nhãn hiệu. Việc sử dụng các dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với PNH cho cùng loại hàng hóa, dịch vụ liên quan có thể bị xem là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu đã được cấp bằng.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu "PNH"

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

7, 9, 42

Thông tin nhãn hiệu cho thấy PNH được bảo hộ cho nhiều nhóm sản phẩm, dịch vụ. Đây là cơ sở xác định nhãn hiệu được dùng trong những lĩnh vực nào và mức độ bảo vệ của chủ sở hữu trên thị trường.

Nhóm 7 gồm các máy móc, thiết bị công nghiệp và dân dụng như máy phát điện xoay chiều, rô bốt gia dụng có trí thông minh nhân tạo dùng để làm sạch và giặt, rô bốt công nghiệp, máy khai thác mỏ, máy phát điện, máy đào than. Nhóm này cho thấy nhãn hiệu có thể gắn với hoạt động sản xuất hoặc cung ứng thiết bị cơ khí, tự động hóa và công nghiệp nặng.

Nhóm 9 bao gồm pin, ắc quy, phần mềm máy tính, cột thu lôi, thiết bị đầu cuối, modem, thiết bị truyền dẫn tín hiệu, thiết bị viễn thông, tủ đấu nối, khay đấu nối, măng xông, thiết bị chống sét, thiết bị nguồn điện, thiết bị điều khiển phân phối điện và thiết bị quang. Đây là nhóm rất rộng, tập trung vào điện tử, viễn thông, năng lượng và hạ tầng kỹ thuật số.

Nhóm 42 gồm lập trình máy tính, tư vấn công nghệ viễn thông, nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ trí tuệ nhân tạo, cung cấp trực tuyến phần mềm máy tính không tải xuống được, tư vấn an ninh mạng viễn thông và cho thuê trung tâm lưu trữ dữ liệu. Có thể nhận định chủ đơn nhiều khả năng sử dụng nhãn hiệu này cho các dịch vụ công nghệ thông tin, phần mềm và giải pháp số, phù hợp với tên doanh nghiệp và định hướng chuyển giao công nghệ.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu "PNH" đã được cấp văn bằng bảo hộ. Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự, cần lưu ý rằng có thể bị từ chối do vi phạm quyền của chủ sở hữu hiện tại.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp

Cấp bằng nghĩa là gì?
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được chấp nhận và được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
Nhãn hiệu được bảo hộ trong bao lâu?
Thông thường nhãn hiệu được bảo hộ 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
Có thể gia hạn nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm.
Sau khi được cấp bằng, người khác có được sử dụng nhãn hiệu giống không?
Không. Chủ sở hữu có quyền ngăn cấm việc sử dụng nhãn hiệu gây nhầm lẫn.
Có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu đã được cấp bằng có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép sử dụng cho bên khác.
Nhãn hiệu này có hiệu lực bao lâu?
Nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm từ ngày cấp văn bằng. Chủ sở hữu có thể gia hạn thêm mỗi 10 năm một lần.
Tôi có thể đăng ký nhãn hiệu tương tự không?
Việc đăng ký nhãn hiệu tương tự có thể bị từ chối nếu gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký. Bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi nộp đơn.
Chủ sở hữu nhãn hiệu có những quyền gì?
Chủ sở hữu có quyền độc quyền sử dụng nhãn hiệu, cho phép người khác sử dụng (licensing), chuyển nhượng quyền sở hữu, và yêu cầu bảo vệ khi có hành vi vi phạm.