Đơn đăng ký nhãn hiệu "" số 4-2026-21877 của Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long
Tính năng mới: Bổ sung tra cứu theo ngày hợp lệ và Danh sách nhãn hiệu được hợp lệ hình thức

Đơn đăng ký nhãn hiệu "" số 4-2026-21877 của Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long

Đang giải quyết
4-2026-21877
15.05.2026
Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long
40-42-44 Phạm Hồng Thái, Phường Rạch Giá, Tỉnh An Giang.
Nhãn hiệu/ Thông thường
9, 14, 35, 36, 38, 42 (6 nhóm)
Để xem chi tiết sản phẩm, dịch vụ bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ M.I.T
Nhà số 8, ngõ 1060, tổ 4, phường Yên nghĩa, TP. Hà Nội
Combined
Cam, xanh da trời.
01.13.01 (7),01.13.10 (7),25.07.06 (7),25.07.07 (7),26.04.03 (7)
n/a
n/a
A: -
15.05.2026 Nộp đơn
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn không nhận được thông báo từ Cục SHTT để kịp thời bảo vệ nhãn hiệu của bạn? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu ""

là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-2026-21877.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 15.05.2026 và hiện tại có trạng thái là Đang giải quyết.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long.

Giới thiệu về chủ sở hữu

Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long (Kien Long Bank) – trụ sở tại 40‑42‑44 Phạm Hồng Thái, Phường Rạch Giá, tỉnh An Giang – là ngân hàng đa dịch vụ cung cấp thẻ ngân hàng, dịch vụ tài chính, bảo đảm tài chính và giải pháp công nghệ thông tin cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Ngân hàng đã khẳng định vị thế trong khu vực miền Tây Nam Bộ với mạng lưới chi nhánh và hệ thống công nghệ hiện đại.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu

Các yếu tố được bảo hộ:

Nhãn hiệu này thuộc loại hình, bảo hộ tập trung vào toàn bộ hình ảnh, biểu tượng và thiết kế đồ họa của logo ngân hàng. Do không có tên nhãn hiệu cụ thể và không có yếu tố loại trừ, toàn bộ hình ảnh đã nộp sẽ được bảo vệ. Bất kỳ hình ảnh tương tự gây nhầm lẫn trong các dịch vụ tài chính, ngân hàng hoặc công nghệ tài chính sẽ bị coi là vi phạm.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu ""

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

9, 14, 35, 36, 38, 42

Nhóm sản phẩm và dịch vụ được bảo hộ bao gồm:

Lớp 9: Thẻ ATM, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng (đã mã hoá hoặc từ tính), phần mềm thẻ ghi nợ, phần mềm thẻ tín dụng, chương trình máy vi tính tải xuống, phần mềm máy tính đã ghi sẵn, thẻ từ được mã hoá.

Lớp 14: Vàng, bạc, đá quý, đồ trang sức, tác phẩm nghệ thuật bằng đá quý, kim loại quý.

Lớp 35: Mua bán vàng, bạc, đá quý, đồ trang sức, tác phẩm nghệ thuật bằng đá quý và kim loại quý; cung cấp thẻ ATM, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng; phần mềm thẻ; cập nhật và duy trì dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.

Lớp 36: Bảo đảm tài chính, phân tích tài chính, thu xếp tài chính cho dự án xây dựng, tư vấn tài chính, dịch vụ tư vấn nợ, đánh giá tài chính, quản lý tài chính, giao dịch tài chính đối với tiền ảo, nghiên cứu tài chính, thuê mua tài chính, cung cấp dịch vụ tài chính.

Lớp 38: Dịch vụ cung cấp phòng nói chuyện trên internet, truyền tin và ảnh có hỗ trợ máy vi tính, cung cấp diễn đàn trực tuyến, thông tin liên lạc bằng máy vi tính, cung cấp nhật ký điện tử (blogs) trên internet.

Lớp 42: Thiết kế phần mềm máy tính, cập nhật phần mềm, cho thuê phần mềm, nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới cho bên thứ ba, thiết kế chương trình máy tính, cho thuê chương trình phần mềm, cập nhật chương trình phần mềm, bảo trì phần mềm, tư vấn công nghệ.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Lưu ý:

Đơn đăng ký nhãn hiệu "" đã được nộp nhưng chưa được cấp văn bằng bảo hộ. Việc đăng ký nhãn hiệu tương tự có thể gặp rủi ro bị từ chối nếu đơn này được cấp văn bằng, vì vậy bạn nên theo dõi tình trạng xử lý của đơn này thường xuyên.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp

Đơn đang xử lý nghĩa là gì?
Đơn đăng ký nhãn hiệu đang được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và chưa có quyết định cuối cùng.
Thời gian xử lý đơn nhãn hiệu thường bao lâu?
Thông thường quá trình xử lý có thể kéo dài từ 12–24 tháng tùy từng trường hợp.
Trong thời gian này đơn có thể bị từ chối không?
Có. Nếu nhãn hiệu không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc trùng/tương tự nhãn hiệu khác, đơn có thể bị từ chối.
Người khác có thể phản đối đơn đang xử lý không?
Có. Sau khi đơn được công bố, bên thứ ba có thể nộp ý kiến phản đối.
Làm sao để theo dõi tiến trình xử lý?
Bạn có thể tra cứu trạng thái đơn trên hệ thống tra cứu của cơ quan sở hữu trí tuệ hoặc các dịch vụ theo dõi đơn.