Đơn đăng ký nhãn hiệu "GPBank" số 4-2026-04241 của Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỷ Nguyên Thịnh Vượng
Tính năng mới: Bổ sung tra cứu theo ngày hợp lệ và Danh sách nhãn hiệu được hợp lệ hình thức

Đơn đăng ký nhãn hiệu "GPBank" số 4-2026-04241 của Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỷ Nguyên Thịnh Vượng

1907
(trạng thái trung gian khi giải quyết đơn của Cục SHTT, thường có nghĩa là đang giải quyết)
4-2026-04241
26.01.2026
17.04.2026
Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỷ Nguyên Thịnh Vượng
Số 19 phố Bà Triệu, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội
Nhãn hiệu/ Thông thường
9, 35, 36, 37, 38, 40, 42 (7 nhóm)
Để xem chi tiết sản phẩm, dịch vụ bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ENCO
Số 29 Lê Đại Hành, Phường Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Combined
Cam, xanh lá cây, trắng.
05.03.11 (7),05.03.13 (7),05.05.20 (7),05.05.21 (7),26.02.07 (7)
n/a
n/a
A: 215026 - 15.05.2026
26.01.2026 Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn lo lắng bỏ lỡ thông báo từ Cục SHTT và không kịp bảo vệ nhãn hiệu? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu "GPBank"

GPBank là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-2026-04241.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 26.01.2026 và hiện tại có trạng thái là 1907.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỷ Nguyên Thịnh Vượng.

Giới thiệu về chủ sở hữu

NGÂN HÀNG TM TNHH MTV KỶ NGUYÊN THỊNH VƯỢNG (GPBANK) là một ngân hàng thương mại tư nhân có trụ sở tại số 19 phố Bà Triệu, Phường Cửa Nam, Hà Nội, Việt Nam. Ngân hàng cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính bao gồm tiền gửi, cho vay, thẻ ngân hàng, dịch vụ thanh toán và tư vấn tài chính cho cá nhân và doanh nghiệp. GPBANK được thành lập với mục tiêu hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương và mở rộng mạng lưới dịch vụ ngân hàng trên toàn quốc.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu GPBank

Các yếu tố được bảo hộ:

Nhãn hiệu GPBANK 3 được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu hình, nghĩa là bảo hộ tập trung vào hình ảnh, biểu tượng và thiết kế đồ họa của nhãn hiệu. Không có yếu tố loại trừ, do đó phạm vi bảo hộ bao gồm mọi hình thức sử dụng hình ảnh này trong các dịch vụ tài chính, ngân hàng và các lĩnh vực liên quan, dù có kèm theo chữ hay không, miễn là không gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu "GPBank"

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

9, 35, 36, 37, 38, 40, 42

Nhóm 9: Bao gồm thẻ ATM, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ từ mã hoá, máy rút tiền tự động (ATM), máy chuyển tiền điện tử tại điểm bán, phần mềm máy tính và ứng dụng di động liên quan đến giao dịch tài chính. Đây là các công cụ và phần mềm hỗ trợ hoạt động ngân hàng điện tử.

Nhóm 35: Dịch vụ tư vấn nghiệp vụ thương mại, hỗ trợ quản lý kinh doanh, dự báo kinh tế, cung cấp thông tin kinh doanh và dịch vụ cố vấn điều hành. Những dịch vụ này giúp khách hàng doanh nghiệp tối ưu hoá hoạt động kinh doanh và tài chính.

Nhóm 36: Bao gồm phân tích tài chính, dịch vụ ngân hàng (trực tuyến và tại chỗ), đầu tư vốn, kiểm tra séc, dịch vụ thanh toán, tư vấn tài chính, dịch vụ thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ, đổi tiền và định giá tài chính. Đây là các dịch vụ ngân hàng cốt lõi.

Nhóm 37: Liên quan tới xây dựng, giám sát thi công, tư vấn kiến trúc, lắp đặt và bảo trì thiết bị máy tính, thiết bị điện và văn phòng. Mặc dù không trực tiếp thuộc lĩnh vực ngân hàng, nhưng hỗ trợ hạ tầng công nghệ và vật chất cho hoạt động ngân hàng.

Nhóm 38: Dịch vụ truyền thông, viễn thông, truyền tải dữ liệu và cung cấp thông tin ngân hàng qua mạng máy tính, hỗ trợ hạ tầng công nghệ thông tin cho các dịch vụ tài chính.

Nhóm 40: Dịch vụ gia công kim loại, mạ vàng và chế tác đồ trang sức, thường được sử dụng trong việc sản xuất thẻ ngân hàng và các vật phẩm quảng cáo có giá trị cao.

Nhóm 42: Thiết kế kiến trúc, nội thất, tư vấn lập dự án và quy hoạch, hỗ trợ xây dựng các chi nhánh và văn phòng ngân hàng.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Thông tin:

Để biết thêm thông tin chi tiết về tình trạng pháp lý của nhãn hiệu này, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp