Đơn đăng ký nhãn hiệu "ALASKIL" số 4-2003-09652 của Lê Nhất Phong
Nhận tài khoản tra cứu MIỄN PHÍ khi đăng link giới thiệu VietnamTrademark. Xem ngay

Đơn đăng ký nhãn hiệu "ALASKIL" số 4-2003-09652 của Lê Nhất Phong

Cấp bằng
4-2003-09652
4-0066082-000
23.10.2003
23.08.2005 - 23.10.2033
Lê Nhất Phong
214 đường Chợ Lớn, Phường 11, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
Lịch sử sửa đổi/ chuyển nhượng
Nhãn hiệu/ Thông thường
1 (1 nhóm)
Để xem chi tiết sản phẩm, dịch vụ bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Văn phòng luật sư Phạm và Liên danh
Lầu 4, số 8 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Combined
n/a
n/a
n/a
n/a
A: 194A - 25.05.2004
B: 194A - 26.09.2005
23.10.2003 Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
27.02.2004 221-Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
25.05.2004 Công bố A
28.01.2005 243-Thông báo kết quả XNND (từ chối)
22.03.2005 SĐ4 Yêu cầu sửa đổi đơn (nội dung khác)
23.03.2005 4143 Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung
08.08.2005 252-Thông báo cấp văn bằng
15.08.2005 4151 Lệ phí cấp bằng
23.08.2005 263-Quyết định cấp VBBH
26.09.2005 Công bố B
25.02.2013 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ
01.12.2016 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH
16.09.2022 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH
16.09.2022 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ
17.05.2023 4319 Công văn đề nghị ra thông báo kết quả thẩm định đơn
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn lo lắng bỏ lỡ thông báo từ Cục SHTT và không kịp bảo vệ nhãn hiệu? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu "ALASKIL"

ALASKIL là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-2003-09652.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 23.10.2003 và hiện tại có trạng thái là Cấp bằng.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là Lê Nhất Phong.

Giới thiệu về chủ sở hữu

Lê Nhất Phong là cá nhân đăng ký sở hữu nhãn hiệu ALASKIL, có địa chỉ tại 214 đường Chợ Lớn, Phường 11, Quận 6, TP.HCM. Dù không có thông tin chi tiết về hoạt động kinh doanh, việc đăng ký nhãn hiệu trong nhóm phân bón cho thấy sự quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp và hỗ trợ sản xuất cây trồng. Tên ALASKIL có thể gợi liên tưởng đến vùng Alaska (Mỹ) – nơi nổi tiếng với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt nhưng vẫn cho năng suất nông nghiệp cao, từ đó truyền tải thông điệp về chất lượng và độ tin cậy.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu ALASKIL

Các yếu tố được bảo hộ:

Nhãn hiệu ALASKIL là dạng nhãn hiệu chữ thuần túy, không có yếu tố loại trừ nào. Điều này có nghĩa là toàn bộ dãy ký tự 'ALASKIL' được bảo hộ dưới hình thức chữ viết, và chủ sở hữu có quyền độc quyền sử dụng dấu hiệu này cho nhóm sản phẩm đã đăng ký. Bất kỳ dấu hiệu nào giống hoặc gây nhầm lẫn với ALASKIL trên cùng nhóm sản phẩm đều có thể bị xử lý theo quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu "ALASKIL"

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

1

Nhóm sản phẩm được bảo hộ là nhóm 1 – phân bón và các sản phẩm hỗ trợ nông nghiệp. Đây là nhóm bao gồm các loại phân bón hóa học, hữu cơ, vi sinh và các chế phẩm dinh dưỡng dùng để bón cho cây trồng. Việc đăng ký nhãn hiệu trong nhóm này cho thấy chủ sở hữu hướng đến thị trường nông nghiệp trong nước, có thể là nhà phân phối, nhập khẩu hoặc sản xuất phân bón quy mô nhỏ.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu "ALASKIL" đã được cấp văn bằng bảo hộ. Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự, cần lưu ý rằng có thể bị từ chối do vi phạm quyền của chủ sở hữu hiện tại.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp

Cấp bằng nghĩa là gì?
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được chấp nhận và được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
Nhãn hiệu được bảo hộ trong bao lâu?
Thông thường nhãn hiệu được bảo hộ 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
Có thể gia hạn nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm.
Sau khi được cấp bằng, người khác có được sử dụng nhãn hiệu giống không?
Không. Chủ sở hữu có quyền ngăn cấm việc sử dụng nhãn hiệu gây nhầm lẫn.
Có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu đã được cấp bằng có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép sử dụng cho bên khác.
Nhãn hiệu này có hiệu lực bao lâu?
Nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm từ ngày cấp văn bằng. Chủ sở hữu có thể gia hạn thêm mỗi 10 năm một lần.
Tôi có thể đăng ký nhãn hiệu tương tự không?
Việc đăng ký nhãn hiệu tương tự có thể bị từ chối nếu gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký. Bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi nộp đơn.
Chủ sở hữu nhãn hiệu có những quyền gì?
Chủ sở hữu có quyền độc quyền sử dụng nhãn hiệu, cho phép người khác sử dụng (licensing), chuyển nhượng quyền sở hữu, và yêu cầu bảo vệ khi có hành vi vi phạm.