Đơn đăng ký nhãn hiệu "V" số 1213810 của CHALLENGER TECHNOLOGIES LIMITED
Mời bạn bè, nhận gói tra cứu miễn phí
Xem ngay

Đơn đăng ký nhãn hiệu "V" số 1213810 của CHALLENGER TECHNOLOGIES LIMITED

Cấp bằng (thử nghiệm)
Đơn quốc tế 1213810
06.05.2014
CHALLENGER TECHNOLOGIES LIMITED
1 UBI LINK, CHALLENGER TECHUB, SINGAPORE 408553 (SG)
Nhãn hiệu/ Thông thường
09, 16, 18, 20, 35 (5 nhóm)
Để xem chi tiết sản phẩm, dịch vụ bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
GATEWAY LAW CORPORATION
PO Box 25 Singapore 900025 (SG)
Hình ảnh
n/a
01.01.01,01.01.10,27.05.21
SG, 27.03.2014, T1404589H
n/a
A: -
21.08.2014 International Registration, CN, PH, VN
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn không nhận được thông báo từ Cục SHTT để kịp thời bảo vệ nhãn hiệu của bạn? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu "V"

V là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 1213810.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 06.05.2014 và hiện tại có trạng thái là Cấp bằng.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là CHALLENGER TECHNOLOGIES LIMITED.

Giới thiệu về chủ sở hữu

CHALLENGER TECHNOLOGIES LIMITED là một doanh nghiệp hoạt động tại Singapore, với trụ sở đặt tại 1 UBI LINK, CHALLENGER TECHUB, SINGAPORE 408553 (SG). Tập trung vào lĩnh vực công nghệ điện tử, công ty đã định vị mình trong chuỗi cung ứng thiết bị tiêu dùng, đặc biệt liên quan đến hệ sinh thái thiết bị âm thanh, điện tử và phụ kiện công nghệ. Thương hiệu “V” do đơn vị này sở hữu phản ánh nỗ lực xây dựng danh tiếng trong phân khúc phần cứng điện tử và phụ trợ kỹ thuật số, đồng thời tạo nền tảng cho các hoạt động quảng bá liên quan đến nhãn hiệu tại nhiều thị trường, bao gồm cả Việt Nam.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu V

Các yếu tố được bảo hộ:

Nhãn hiệu “V” thuộc loại hình hình, được bảo hộ trong phạm vi ký hiệu đơn ký tự, không chứa yếu tố loại trừ cụ thể. Do vậy, phạm vi nhãn hiệu tập trung vào dấu hiệu đơn giản, có thể áp dụng cho sản phẩm điện tử với thiết kế nhận diện tối giản. Từ thông tin nhãn hiệu có thể suy ra rằng thương hiệu cam kết tính trực quan, dễ nhớ trong môi trường máy móc-yếu tố công nghệ, đáp ứng yêu cầu nhận diện nhanh chóng cho người tiêu dùng.

Trong tình trạng nhãn hiệu, đơn đã được cấp bằng, cho phép chủ sở hữu khai thác độc quyền dấu hiệu này trong các lĩnh vực được bảo hộ theo các nhóm nêu ra, đảm bảo quyền quản lý thương mại mạnh mẽ và thuận lợi khi triển khai hoạt động quảng cáo – kinh doanh.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu "V"

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

09, 16, 18, 20, 35

Nhóm 09 bảo hộ các sản phẩm điện tử tiêu dùng như loa, bộ khuếch đại, thiết bị ghi hình, pin và mạch tích hợp, là nền tảng quan trọng cho một thương hiệu công nghệ. Nhóm 16 mở rộng phạm vi sang giấy in, đồ dùng văn phòng phục vụ nhu cầu marketing và hướng dẫn kỹ thuật. Nhóm 18 bao gồm da và các sản phẩm da thuộc, các vật dụng du lịch cho thấy khả năng mở rộng sang phụ kiện cá nhân cao cấp. Nhóm 20 đề cập đến nội thất và đồ trang trí, phù hợp với việc cung cấp phụ kiện hoặc thiết bị nội thất công nghệ. Nhóm 35 bao gồm quảng cáo, quản trị kinh doanh và văn phòng, thể hiện nhu cầu bảo hộ dịch vụ hỗ trợ hoạt động thương mại và xây dựng thương hiệu. Nhờ sự kết hợp này, nhãn hiệu có thể phục vụ cả mảng sản phẩm kỹ thuật và dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, tạo ra hệ sinh thái đồng bộ cho chủ sở hữu.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu "V" đã được cấp văn bằng bảo hộ. Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự, cần lưu ý rằng có thể bị từ chối do vi phạm quyền của chủ sở hữu hiện tại.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp

Cấp bằng nghĩa là gì?
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được chấp nhận và được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
Nhãn hiệu được bảo hộ trong bao lâu?
Thông thường nhãn hiệu được bảo hộ 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
Có thể gia hạn nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm.
Sau khi được cấp bằng, người khác có được sử dụng nhãn hiệu giống không?
Không. Chủ sở hữu có quyền ngăn cấm việc sử dụng nhãn hiệu gây nhầm lẫn.
Có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu đã được cấp bằng có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép sử dụng cho bên khác.
Nhãn hiệu này có hiệu lực bao lâu?
Nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm từ ngày cấp văn bằng. Chủ sở hữu có thể gia hạn thêm mỗi 10 năm một lần.
Tôi có thể đăng ký nhãn hiệu tương tự không?
Việc đăng ký nhãn hiệu tương tự có thể bị từ chối nếu gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký. Bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi nộp đơn.
Chủ sở hữu nhãn hiệu có những quyền gì?
Chủ sở hữu có quyền độc quyền sử dụng nhãn hiệu, cho phép người khác sử dụng (licensing), chuyển nhượng quyền sở hữu, và yêu cầu bảo vệ khi có hành vi vi phạm.