Đơn đăng ký nhãn hiệu "TT-UP" số 4-2003-03590 của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến
Nhận tài khoản tra cứu MIỄN PHÍ khi đăng link giới thiệu VietnamTrademark. Xem ngay

Đơn đăng ký nhãn hiệu "TT-UP" số 4-2003-03590 của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến

Cấp bằng
4-2003-03590
4-0060086-000
19.05.2003
27.01.2005 - 19.05.2033
Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến
7 Lê Minh Xuân, phường 7, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh
Lịch sử sửa đổi/ chuyển nhượng
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "TT".
Nhãn hiệu/ Thông thường
25 (1 nhóm)
Để xem chi tiết sản phẩm, dịch vụ bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến
29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Combined
n/a
n/a
n/a
n/a
A: 204B - 25.05.2004
B: 204B - 25.03.2005
19.05.2003 Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
25.12.2003 4123 Trả lời thông báo kết quả thẩm định hình thức
13.01.2004 221-Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
12.04.2004 Công bố A
25.05.2004 4190 OD TL Khác
23.08.2004 SĐ4 Yêu cầu sửa đổi đơn (nội dung khác)
03.09.2004 251-Thông báo cấp văn bằng
17.01.2005 4151 Lệ phí cấp bằng
20.01.2005 263-Quyết định cấp VBBH
27.01.2005 Công bố B
25.03.2005 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB
29.02.2008 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn không nhận được thông báo từ Cục SHTT để kịp thời bảo vệ nhãn hiệu của bạn? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu "TT-UP"

TT-UP là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-2003-03590.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 19.05.2003 và hiện tại có trạng thái là Cấp bằng.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến.

Giới thiệu về chủ sở hữu

Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến là doanh nghiệp có trụ sở tại quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, chuyên hoạt động trong ngành dệt may. Với địa chỉ tại 7 Lê Minh Xuân, Việt Tiến đã phát triển thành một trong những doanh nghiệp may mặc hàng đầu Việt Nam, có năng lực sản xuất và xuất khẩu lớn. Công ty chú trọng đầu tư công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm và xây dựng thương hiệu quốc tế, đồng thời duy trì chất lượng ổn định cho các dòng sản phẩm may mặc.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu TT-UP

Các yếu tố được bảo hộ:

Nhãn hiệu TT-UP là dạng chữ, trong đó có yếu tố loại trừ là cụm “TT” – thường được hiểu là viết tắt của “thời trang” hoặc tên viết tắt doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là chủ sở hữu không yêu cầu quyền độc quyền đối với “TT”, mà chỉ bảo hộ toàn bộ dấu hiệu TT-UP. Người khác vẫn có thể sử dụng “TT” trong ngữ cảnh khác, nhưng không được sử dụng nguyên dạng TT-UP nếu không có sự cho phép.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu "TT-UP"

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

25

Nhóm 25 bao gồm các loại quần áo thông thường. Việc đăng ký nhãn hiệu TT-UP vào nhóm này cho thấy doanh nghiệp tập trung vào sản phẩm thời trang đại chúng, phù hợp với người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Với năng lực sản xuất mạnh và mạng lưới phân phối rộng, sản phẩm mang nhãn hiệu TT-UP hướng đến phân khúc thời trang giá cả hợp lý, chất lượng ổn định, phục vụ nhu cầu mặc hàng ngày, học tập, làm việc.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu "TT-UP" đã được cấp văn bằng bảo hộ. Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự, cần lưu ý rằng có thể bị từ chối do vi phạm quyền của chủ sở hữu hiện tại.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp

Cấp bằng nghĩa là gì?
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được chấp nhận và được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
Nhãn hiệu được bảo hộ trong bao lâu?
Thông thường nhãn hiệu được bảo hộ 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
Có thể gia hạn nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm.
Sau khi được cấp bằng, người khác có được sử dụng nhãn hiệu giống không?
Không. Chủ sở hữu có quyền ngăn cấm việc sử dụng nhãn hiệu gây nhầm lẫn.
Có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu đã được cấp bằng có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép sử dụng cho bên khác.
Nhãn hiệu này có hiệu lực bao lâu?
Nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm từ ngày cấp văn bằng. Chủ sở hữu có thể gia hạn thêm mỗi 10 năm một lần.
Tôi có thể đăng ký nhãn hiệu tương tự không?
Việc đăng ký nhãn hiệu tương tự có thể bị từ chối nếu gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký. Bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi nộp đơn.
Chủ sở hữu nhãn hiệu có những quyền gì?
Chủ sở hữu có quyền độc quyền sử dụng nhãn hiệu, cho phép người khác sử dụng (licensing), chuyển nhượng quyền sở hữu, và yêu cầu bảo vệ khi có hành vi vi phạm.