Đơn đăng ký nhãn hiệu "[shuãngniăo] SHUANGNIAO" số 4-2025-25513 của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Thiên Phúc Hưng
Mời bạn bè, nhận gói tra cứu miễn phí
Xem ngay

Đơn đăng ký nhãn hiệu "[shuãngniăo] SHUANGNIAO" số 4-2025-25513 của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Thiên Phúc Hưng

Đang giải quyết
4-2025-25513
04.06.2025
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Thiên Phúc Hưng
Ô 48+49 Lô 6, khu đô thị Đền Lừ II, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
Nhãn hiệu/ Thông thường
7 (1 nhóm)
Để xem chi tiết sản phẩm, dịch vụ bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Không có
Combined
Trắng, xanh dương.
26.01.02 (7),26.01.18 (7),26.11.08 (7)
n/a
n/a
A: VN/4/168278 - 25.09.2025
04.06.2025 Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn lo lắng bỏ lỡ thông báo từ Cục SHTT và không kịp bảo vệ nhãn hiệu? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu "[shuãngniăo] SHUANGNIAO"

[shuãngniăo] SHUANGNIAO là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-2025-25513.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 04.06.2025 và hiện tại có trạng thái là Đang giải quyết.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Thiên Phúc Hưng.

Giới thiệu về chủ sở hữu

Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Thiên Phúc Hưng là chủ sở hữu nhãn hiệu [shuãngniăo] SHUANGNIAO, hoạt động trong lĩnh vực thương mại và cung cấp dịch vụ tại Hà Nội. Trụ sở đặt tại ô 48+49 Lô 6, khu đô thị Đền Lừ II, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, nơi hội tụ nhiều doanh nghiệp phân phối máy móc và thiết bị kỹ thuật. Với định hướng mở rộng mạng lưới cung ứng thiết bị lạnh và các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, đơn vị này đã xây dựng hồ sơ nhãn hiệu nhằm tạo dấu ấn riêng khi đưa sản phẩm ra thị trường. Được biết, doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết với các nhà phân phối trong ngành cơ khí, làm lạnh và thiết bị công nghiệp, góp phần củng cố uy tín khi tiến hành đăng ký và thực hiện tra cứu nhãn hiệu để bảo vệ tài sản vô hình.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu [shuãngniăo] SHUANGNIAO

Các yếu tố được bảo hộ:

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu [shuãngniăo] SHUANGNIAO bao gồm sự kết hợp giữa chữ và hình ảnh, tạo ra đặc điểm nhận diện riêng biệt khi gắn trên sản phẩm hoặc bao bì. Nhãn hiệu này được xác định là loại có hình ảnh, do đó toàn bộ bố cục ký tự đặt trong ngoặc vuông cùng phần chữ viết hoa SHUANGNIAO được bảo hộ dưới dạng dấu hiệu hỗn hợp. Không có yếu tố loại trừ cụ thể nào được ghi nhận, nghĩa là mọi chi tiết tạo nên nhãn hiệu đều được xét đến trong phạm vi bảo hộ. Trạng thái đơn là đang giải quyết, thể hiện quá trình xét duyệt đang diễn ra tại cơ quan có thẩm quyền, và việc tra cứu nhãn hiệu trong giai đoạn này giúp xác định sự khác biệt với các dấu hiệu tương tự, đồng thời củng cố quyền ưu tiên của chủ sở hữu.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu "[shuãngniăo] SHUANGNIAO"

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

7

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ tập trung vào nhóm 7, gồm các máy nén (block) dùng cho thiết bị làm lạnh. Đây là nhóm chuyên biệt liên quan đến thành phần cốt lõi trong hệ thống điều hòa không khí, tủ lạnh và máy sản xuất đá, nơi máy nén đóng vai trò quan trọng trong chu trình nén và truyền nhiệt. Dựa trên hoạt động của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Thiên Phúc Hưng, có thể nhận định nhãn hiệu này nhắm tới phân phối và cung cấp các bộ phận cơ khí chất lượng cao cho ngành công nghiệp làm lạnh, tạo sự khác biệt nhờ định vị thương hiệu rõ ràng. Việc đăng ký nhãn hiệu giúp bảo đảm chủ sở hữu có thể tiếp tục sử dụng dấu hiệu này trong hoạt động thương mại mà không bị nhầm lẫn với các đối thủ cạnh tranh.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Lưu ý:

Đơn đăng ký nhãn hiệu "[shuãngniăo] SHUANGNIAO" đã được nộp nhưng chưa được cấp văn bằng bảo hộ. Việc đăng ký nhãn hiệu tương tự có thể gặp rủi ro bị từ chối nếu đơn này được cấp văn bằng, vì vậy bạn nên theo dõi tình trạng xử lý của đơn này thường xuyên.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp

Đơn đang xử lý nghĩa là gì?
Đơn đăng ký nhãn hiệu đang được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và chưa có quyết định cuối cùng.
Thời gian xử lý đơn nhãn hiệu thường bao lâu?
Thông thường quá trình xử lý có thể kéo dài từ 12–24 tháng tùy từng trường hợp.
Trong thời gian này đơn có thể bị từ chối không?
Có. Nếu nhãn hiệu không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc trùng/tương tự nhãn hiệu khác, đơn có thể bị từ chối.
Người khác có thể phản đối đơn đang xử lý không?
Có. Sau khi đơn được công bố, bên thứ ba có thể nộp ý kiến phản đối.
Làm sao để theo dõi tiến trình xử lý?
Bạn có thể tra cứu trạng thái đơn trên hệ thống tra cứu của cơ quan sở hữu trí tuệ hoặc các dịch vụ theo dõi đơn.