Đơn đăng ký nhãn hiệu "PETER JACKSON" số 4-2008-20541 của Philip Morris Products S.A.
Mời bạn bè, nhận gói tra cứu miễn phí
Xem ngay

Đơn đăng ký nhãn hiệu "PETER JACKSON" số 4-2008-20541 của Philip Morris Products S.A.

Hết hạn (hết hạn quá 3 năm)
4-2008-20541
4-0145820-000
24.09.2008
04.05.2010 - 24.09.2018
Philip Morris Products S.A.
Quai Jeanrenaud 3, 2000 Neuchatel, Switzerland
Nhãn hiệu/ Thông thường
34 (1 nhóm)
Để xem chi tiết sản phẩm, dịch vụ bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Công ty Luật TNHH T&G
Tầng 9, tòa nhà Văn phòng Tổng công ty 789, số 147 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Combined
n/a
n/a
n/a
n/a
A: - 25.12.2008
24.09.2008 Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
27.10.2008 221-Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
25.12.2008 Công bố A
15.04.2010 251-Thông báo cấp văn bằng
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn lo lắng bỏ lỡ thông báo từ Cục SHTT và không kịp bảo vệ nhãn hiệu? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu "PETER JACKSON"

PETER JACKSON là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-2008-20541.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 24.09.2008 và hiện tại có trạng thái là Hết hạn.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là Philip Morris Products S.A..

Giới thiệu về chủ sở hữu

Philip Morris Products S.A. là công ty con của tập đoàn Philip Morris International, chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thuốc lá trên toàn cầu. Trụ sở chính đặt tại Quai Jeanrenaud 3, 2000 Neuchâtel, Thụy Sĩ. Với hơn một thế kỷ hoạt động trong ngành công nghiệp thuốc lá, Philip Morris được biết đến rộng rãi qua các thương hiệu nổi tiếng và có vị thế mạnh trong lĩnh vực sản xuất thuốc lá, thuốc lá điện tử và các sản phẩm thay thế thuốc lá.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu PETER JACKSON

Các yếu tố được bảo hộ:

Nhân dạng nhãn hiệu "PETER JACKSON" là dạng chữ, không có yếu tố hình ảnh hay màu sắc. Vì không có yếu tố loại trừ nào được ghi nhận, phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu này bao gồm toàn bộ việc sử dụng chữ "PETER JACKSON" trong lĩnh vực đã đăng ký, cụ thể là nhóm sản phẩm thuộc lớp 34. Khi tra cứu nhãn hiệu này, người dùng sẽ thấy rằng bất kỳ ai sử dụng cùng dấu hiệu cho các sản phẩm thuốc lá tương tự mà không có sự cho phép đều có thể vi phạm quyền sở hữu.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu "PETER JACKSON"

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

34

Nhóm lớp 34 bảo hộ các sản phẩm liên quan đến thuốc lá và các chất thay thế thuốc lá, bao gồm:

- Thuốc lá sợi chưa chế biến hoặc đã chế biến (điếu xì gà, thuốc lá điếu, điếu thuốc lá nhỏ hở hai đầu).

- Thuốc lá dùng để cuốn thành điếu thuốc lá, thuốc lá để hút tẩu, thuốc lá để nhai, thuốc lá dạng bột để đưa lên mũi hít.

- Thuốc lá tẩm đinh hương và các chất thay thế thuốc lá.

Dựa trên thông tin chủ sở hữu, có thể nhận định rằng nhãn hiệu "PETER JACKSON" dự kiến sẽ được sử dụng cho các sản phẩm thuốc lá tiêu chuẩn và các sản phẩm thay thế thuốc lá do Philip Morris Products S.A. cung cấp.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Khuyến nghị:

Đơn đăng ký nhãn hiệu này đã hết hiệu lực. Bạn có thể xem xét đăng ký nhãn hiệu tương tự nếu không có rủi ro vi phạm quyền của chủ sở hữu trước đó. Tuy nhiên, vẫn nên tham khảo ý kiến chuyên gia để đánh giá khả năng thành công của đơn đăng ký mới.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp

Hết hạn nghĩa là gì?
Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu đã hết thời hạn hiệu lực.
Khi hết hạn nhãn hiệu còn được bảo hộ không?
Không. Nếu không gia hạn đúng hạn, quyền bảo hộ sẽ chấm dứt.
Có thể gia hạn sau khi hết hạn không?
Trong một số trường hợp, vẫn có thể gia hạn trong thời gian gia hạn muộn nhưng phải nộp thêm phí.
Sau khi hết hạn người khác có thể đăng ký nhãn hiệu đó không?
Có thể, nếu nhãn hiệu không còn hiệu lực bảo hộ.
Làm sao để tránh việc nhãn hiệu hết hạn?
Chủ sở hữu nên theo dõi thời hạn và nộp hồ sơ gia hạn trước khi văn bằng hết hiệu lực.