Đơn đăng ký nhãn hiệu "" số 4-1990-02434 của SOCIETE DES PRODUITS NESTLE S.A
Mời bạn bè, nhận gói tra cứu miễn phí
Xem ngay

Đơn đăng ký nhãn hiệu "" số 4-1990-02434 của SOCIETE DES PRODUITS NESTLE S.A

Cấp bằng
4-1990-02434
4-0002372-000
01.09.1990
01.03.1991 - 01.09.2030
SOCIETE DES PRODUITS NESTLE S.A
Vevey, Switzerland
Nhãn hiệu/ Thông thường
29, 30 (2 nhóm)
Để xem chi tiết sản phẩm, dịch vụ bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Công ty TNHH Ban Ca
15B Triệu Việt Vương, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
Combined
Trắng, đen, đỏ, xanh cô ban.
03.07.03 (7),29.01.14 (7)
n/a
n/a
A: 01A - 01.01.1980
B: 01A - 25.06.1991
01.01.1980 Công bố A
01.09.1990 Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
01.03.1991 263-Quyết định cấp VBBH
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn lo lắng bỏ lỡ thông báo từ Cục SHTT và không kịp bảo vệ nhãn hiệu? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu ""

là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-1990-02434.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 01.09.1990 và hiện tại có trạng thái là Cấp bằng.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là SOCIETE DES PRODUITS NESTLE S.A.

Giới thiệu về chủ sở hữu

Chủ sở hữu là SOCIETE DES PRODUITS NESTLE S.A, tập đoàn đa quốc gia có trụ sở tại Vevey, Thụy Sĩ, nổi tiếng trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống, được xem là một trong các thương hiệu hàng đầu thế giới. Công ty hoạt động trên nhiều phân khúc từ thực phẩm trẻ em, cà phê, sữa, đến đồ ăn sẵn và dinh dưỡng đặc trị, giữ vị thế vững chắc nhờ mạng lưới phân phối toàn cầu và danh tiếng lâu dài. Thông tin nhãn hiệu cho thấy đơn đã được cấp bằng từ tháng 3/1991, khẳng định các nỗ lực bảo hộ sở hữu trí tuệ phù hợp với chiến lược mở rộng sản phẩm tại thị trường Việt Nam.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu

Các yếu tố được bảo hộ:

Phạm vi bảo hộ của dấu hiệu thuộc loại hình, không có tên chữ cụ thể ghi nhận (n/a), nên tập trung vào yếu tố hình ảnh/thiết kế được phân lợi ích cho thực phẩm. Vì là loại hình nên phạm vi áp dụng bao gồm cấu trúc, màu sắc, hình tượng định vị, phù hợp cho các sản phẩm thực phẩm và đồ uống.

Do không có yếu tố loại trừ cụ thể và trạng thái đơn là cấp bằng, dấu hiệu này được bảo hộ chính thức, cho phép chủ sở hữu ngăn chặn bên thứ ba sử dụng thiết kế tương tự trên nhóm hàng đã đăng ký. Với thông tin nhãn hiệu có thực hiện tra cứu nhãn hiệu và hồ sơ đầy đủ tại thời điểm cấp, tình trạng nhãn hiệu hiện vẫn là cơ sở tin cậy cho việc sản xuất và thương mại hóa các sản phẩm dưới thương hiệu.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu ""

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

29, 30

Nhóm 29 bao gồm các sản phẩm chế biến từ thịt, rau củ, quả, cá, sản phẩm bơ sữa, trứng, phomát, mứt, đồ hộp, pa-tê, thức ăn nhanh ở dạng đông lạnh hoặc đóng gói sẵn. Những mặt hàng này phục vụ nhu cầu ẩm thực hàng ngày và bữa ăn nhanh, thể hiện khả năng cung cấp thực phẩm tiện lợi, chất lượng cao.

Nhóm 30 gồm cà phê, các sản phẩm thay thế cà phê, trà, ca cao, bánh kẹo, sôcôla, đường, bánh ngọt, kem, pudding và các món tráng miệng khác. Nhóm này phản ánh thế mạnh của chủ sở hữu trong lĩnh vực đồ uống và đồ ngọt cao cấp, phù hợp với chiến lược mở rộng kênh bán lẻ và thực phẩm tiêu dùng nhanh.

Dựa trên danh mục đăng ký, có thể thấy nhãn hiệu hướng tới thị trường toàn diện cho gia đình, nhà hàng và dịch vụ cung cấp thực phẩm, đồng thời khai thác lợi thế danh tiếng của công ty trong ngành hàng tiêu dùng.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu "" đã được cấp văn bằng bảo hộ. Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự, cần lưu ý rằng có thể bị từ chối do vi phạm quyền của chủ sở hữu hiện tại.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp

Cấp bằng nghĩa là gì?
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được chấp nhận và được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
Nhãn hiệu được bảo hộ trong bao lâu?
Thông thường nhãn hiệu được bảo hộ 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
Có thể gia hạn nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm.
Sau khi được cấp bằng, người khác có được sử dụng nhãn hiệu giống không?
Không. Chủ sở hữu có quyền ngăn cấm việc sử dụng nhãn hiệu gây nhầm lẫn.
Có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu đã được cấp bằng có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép sử dụng cho bên khác.