Đơn đăng ký nhãn hiệu "MYVICERA" số 4-2021-25575 của Công ty TNHH sơn USACOLOR Việt Nam
Mời bạn bè, nhận gói tra cứu miễn phí
Xem ngay

Đơn đăng ký nhãn hiệu "MYVICERA" số 4-2021-25575 của Công ty TNHH sơn USACOLOR Việt Nam

1879
4-2021-25575
24.06.2021
Công ty TNHH sơn USACOLOR Việt Nam
Đội 4, xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
Nhãn hiệu/ Thông thường
2, 19 (2 nhóm)
Để xem chi tiết sản phẩm, dịch vụ bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Không có
Combined
n/a
n/a
n/a
n/a
A: 401A - 25.08.2021
24.06.2021 Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn lo lắng bỏ lỡ thông báo từ Cục SHTT và không kịp bảo vệ nhãn hiệu? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu "MYVICERA"

MYVICERA là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-2021-25575.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 24.06.2021 và hiện tại có trạng thái là 1879.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là Công ty TNHH sơn USACOLOR Việt Nam.

Giới thiệu về chủ sở hữu

Công ty TNHH sơn USACOLOR Việt Nam là thành viên của hệ sinh thái doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng vật liệu hoàn thiện công trình tại Việt Nam. Trụ sở đặt tại xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, Hà Nội, đơn vị này từng được ghi nhận là đối tác cung cấp các dòng sơn trang trí và sơn kỹ thuật cho các công trình dân dụng và công nghiệp quy mô vừa và lớn. Với nền tảng kỹ thuật từ các chuyên gia trong ngành sơn, USACOLOR Việt Nam là điểm tựa cho những giải pháp màu sắc và tính năng bền bỉ, đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng không gian sống và môi trường làm việc.

Hãng được đánh giá là có chiến lược gắn kết giữa nghiên cứu phát triển và dịch vụ hậu mãi, đảm bảo hiệu quả sử dụng lâu dài, hướng tới chứng nhận chất lượng cho từng lô hàng. Các sản phẩm của doanh nghiệp thường xuất hiện trong các dự án sửa chữa, trang trí nội thất và ngoại thất ở cả khu vực đô thị và nông thôn, chứng tỏ sự đa dạng về khách hàng và khả năng thích ứng với yêu cầu thị trường.

Nhờ hoạt động bền bỉ, công ty đã thiết lập uy tín với những nhà thầu xây dựng, nhà phân phối vật tư xây dựng và người tiêu dùng cá nhân, đồng thời xây dựng mạng lưới đại lý phân phối rải rác tại nhiều tỉnh thành. Thông tin nhãn hiệu của đơn vị vì thế luôn được chú ý bởi giới chuyên môn, nhà đầu tư và đối tác có nhu cầu tìm kiếm thương hiệu ổn định trong lĩnh vực vật liệu trang trí.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu MYVICERA

Các yếu tố được bảo hộ:

MYVICERA là nhãn hiệu được đăng ký dưới dạng chữ hoặc kết hợp chữ, không có hình ảnh minh họa đi kèm nên phạm vi bảo hộ tập trung vào việc nhận diện bằng chính tên gọi. Dấu hiệu này bảo hộ quyền sử dụng thương hiệu MYVICERA trong các sản phẩm thuộc nhóm đăng ký, đồng thời ngăn chặn việc bên khác sử dụng tên này gây nhầm lẫn, kể cả những biến thể về âm, nghĩa khi được sử dụng trong lĩnh vực tương tự.

Do không có yếu tố loại trừ trong đơn, phạm vi bảo hộ có thể coi là rộng hơn, chỉ giới hạn bởi nhóm sản phẩm được ghi trong đơn. Vì là loại nhãn hiệu chữ, quyền chủ sở hữu mạnh hơn đối với các cách trình bày tương tự khi người dùng tìm kiếm hay tra cứu nhãn hiệu. Tình trạng nhãn hiệu có thể được kiểm tra thông qua hệ thống công bố công khai, giúp bên thứ ba nắm rõ quyền và nghĩa vụ khi muốn thương mại hóa nhãn hiệu cùng lĩnh vực.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu "MYVICERA"

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

2, 19

Nhóm 2 bao gồm các loại sơn dùng cho bề mặt công trình, sơn trang trí và sơn kỹ thuật, các hóa chất phục vụ bề mặt xây dựng như chất tạo màng, chất chống thấm giúp nâng cao độ bền. Nhóm 19 tập trung vào vật liệu xây dựng không chứa kim loại, gồm vữa xây dựng, keo miết mạch gạch có thành phần xi măng và phụ gia, đá ốp lát, cũng như vữa chuyên dụng cho các hạng mục hoàn thiện.

Dựa trên lĩnh vực hoạt động của công ty sở hữu nhãn hiệu, có thể nhận định MYVICERA sẽ được sử dụng cho các dòng sản phẩm sơn và vật liệu ốp lát góp phần hoàn thiện công trình: từ các công trình dân dụng, khu căn hộ đến nhà máy, trung tâm thương mại. Việc đăng ký ở cả hai nhóm cho thấy mục tiêu đưa nhãn hiệu vào hệ sinh thái giải pháp tổng thể, đáp ứng yêu cầu trang trí và kỹ thuật cho khách hàng xây dựng và sửa chữa.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Thông tin:

Để biết thêm thông tin chi tiết về tình trạng pháp lý của nhãn hiệu này, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp