Đơn đăng ký nhãn hiệu "KOVA" số 4-2022-05629 của Công ty TNHH Sơn KOVA
Nhận tài khoản tra cứu MIỄN PHÍ khi đăng link giới thiệu VietnamTrademark. Xem ngay

Đơn đăng ký nhãn hiệu "KOVA" số 4-2022-05629 của Công ty TNHH Sơn KOVA

Cấp bằng
4-2022-05629
4-0503564-000
23.02.2022
21.08.2024 - 23.02.2032
Công ty TNHH Sơn KOVA
Đường CN6, cụm công nghiệp Từ Liêm, phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể, không bảo hộ riêng "®".
Nhãn hiệu/ Thông thường
2, 19, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45 (13 nhóm)
Để xem chi tiết sản phẩm, dịch vụ bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Công ty Luật TNHH VIETTHINK
Tầng 3, tòa nhà 97-99 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội
Combined
Đỏ, trắng.
26.01.02 (7),26.01.18 (7)
n/a
n/a
A: 410A - 25.05.2022
B: 410A - 25.09.2024
23.02.2022 Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
31.03.2022 221-Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
25.05.2022 Công bố A
13.09.2022 SĐ4 Yêu cầu sửa đổi đơn (nội dung khác)
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn lo lắng bỏ lỡ thông báo từ Cục SHTT và không kịp bảo vệ nhãn hiệu? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu "KOVA"

KOVA là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-2022-05629.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 23.02.2022 và hiện tại có trạng thái là Cấp bằng.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là Công ty TNHH Sơn KOVA.

Giới thiệu về chủ sở hữu

Chủ sở hữu: Công ty TNHH Sơn KOVA

Địa chỉ: Đường CN6, cụm công nghiệp Từ Liêm, phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Sơn KOVA hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp các loại sơn, chất kết dính, vật liệu xây dựng và các dịch vụ liên quan. Công ty đã xây dựng uy tín trên thị trường nội địa nhờ chất lượng sản phẩm ổn định và dịch vụ hỗ trợ khách hàng đa dạng.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu KOVA

Các yếu tố được bảo hộ:

Nhân loại bảo hộ: hình (logo) mang tên KOVA.

Yếu tố loại trừ: Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể, không bảo hộ riêng ký hiệu "®".

Do đó, chỉ phần logo và tên KOVA được bảo hộ; ký hiệu "®" nếu xuất hiện riêng sẽ không được coi là một phần của nhãn hiệu bảo hộ.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu "KOVA"

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

2, 19, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45

Nhóm 2: Sơn, chất kết dính, chất pha loãng, chất làm đặc sơn, vôi quét tường, vecni.

Nhóm 19: Vật liệu chống thấm, lớp phủ bảo vệ, vữa, vật liệu xây dựng không kim loại, công trình xây dựng không kim loại.

Nhóm 35: Mua bán, xuất nhập khẩu các sản phẩm trên, bao gồm sơn, chất kết dính, vôi, vecni, mát tít, màu nhuộm, nhựa, mực in, vật liệu chống thấm.

Nhóm 36: Tư vấn tài chính, bảo hiểm, dịch vụ ngân hàng, đầu tư vốn, bất động sản, quỹ từ thiện.

Nhóm 37: Dịch vụ sơn nội thất & ngoại thất, xây dựng, vệ sinh tòa nhà, giặt khô, diệt trừ động vật gây hại (không nông nghiệp), sửa chữa máy móc.

Nhóm 38: Truyền hình cáp, hãng thông tấn, cung cấp kết nối viễn thông, dịch vụ điện thoại, kênh viễn thông cho mua hàng từ xa.

Nhóm 39: Sắp xếp du lịch, vận tải, cho thuê kho bãi, môi giới vận chuyển, dịch vụ chia sẻ xe, giao hàng.

Nhóm 40: Dịch vụ mài mòn, lắp ráp theo đơn đặt hàng, xử lý kim loại, chế biến dầu mỏ, in ấn, khử độc vật liệu nguy hiểm.

Nhóm 41: Dịch vụ giáo dục, vui chơi giải trí, tổ chức hội thảo, triển lãm, sản xuất chương trình truyền hình, cung cấp xuất bản phẩm điện tử, trò chơi trực tuyến.

Nhóm 42: Dịch vụ kiến trúc, xác nhận giá trị nghệ thuật, thiết lập bản vẽ công nghiệp, thiết kế thời trang, nghiên cứu môi trường, lập quy hoạch đô thị.

Nhóm 43: Dịch vụ nhà dưỡng lão, nhà trẻ, quán cà phê, khách sạn, cung cấp thực phẩm, đồ uống.

Nhóm 44: Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, thẩm mỹ viện, trung tâm y tế, bệnh viện, thiết kế cảnh quan.

Nhóm 45: Tư vấn an ninh, vệ sĩ, giải quyết tranh chấp ngoài tòa án, đăng ký tên miền, tổ chức lễ tôn giáo, tang lễ.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu "KOVA" đã được cấp văn bằng bảo hộ. Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự, cần lưu ý rằng có thể bị từ chối do vi phạm quyền của chủ sở hữu hiện tại.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp

Cấp bằng nghĩa là gì?
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được chấp nhận và được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
Nhãn hiệu được bảo hộ trong bao lâu?
Thông thường nhãn hiệu được bảo hộ 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
Có thể gia hạn nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm.
Sau khi được cấp bằng, người khác có được sử dụng nhãn hiệu giống không?
Không. Chủ sở hữu có quyền ngăn cấm việc sử dụng nhãn hiệu gây nhầm lẫn.
Có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu đã được cấp bằng có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép sử dụng cho bên khác.
Nhãn hiệu này có hiệu lực bao lâu?
Nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm từ ngày cấp văn bằng. Chủ sở hữu có thể gia hạn thêm mỗi 10 năm một lần.
Tôi có thể đăng ký nhãn hiệu tương tự không?
Việc đăng ký nhãn hiệu tương tự có thể bị từ chối nếu gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký. Bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi nộp đơn.
Chủ sở hữu nhãn hiệu có những quyền gì?
Chủ sở hữu có quyền độc quyền sử dụng nhãn hiệu, cho phép người khác sử dụng (licensing), chuyển nhượng quyền sở hữu, và yêu cầu bảo vệ khi có hành vi vi phạm.