Đơn đăng ký nhãn hiệu "KOVA" số 4-2012-27998 của Công ty TNHH sơn KOVA
Nhận tài khoản tra cứu MIỄN PHÍ khi đăng link giới thiệu VietnamTrademark. Xem ngay

Đơn đăng ký nhãn hiệu "KOVA" số 4-2012-27998 của Công ty TNHH sơn KOVA

Cấp bằng
4-2012-27998
4-0265648-000
11.12.2012
13.07.2016 - 11.12.2032
Công ty TNHH sơn KOVA
Đường CN6, cụm công nghiệp Từ Liêm, phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Lịch sử sửa đổi/ chuyển nhượng
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "R".
Nhãn hiệu/ Thông thường
5, 6, 7, 9, 10, 11, 13, 14, 15, 16, 18, 20, 22, 23, 24, 26, 28, 29, 30, 31, 32, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45 (33 nhóm)
Để xem chi tiết sản phẩm, dịch vụ bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Công ty Luật TNHH VIETTHINK
Tầng 3, tòa nhà 97-99 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội
Combined
Trắng, đỏ.
26.01.02 (7)
n/a
n/a
A: 299A - 25.02.2013
B: 299A - 25.08.2016
11.12.2012 Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
24.01.2013 221-Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
25.02.2013 Công bố A
07.01.2014 243-Thông báo kết quả XNND (từ chối)
07.03.2014 4143 Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung
04.04.2014 257-Quyết định từ chối cấp văn bằng
08.05.2014 460 KN4 Đơn khiếu nại
01.02.2016 4118 Công văn đề nghị ra thông báo nội dung
20.04.2016 253-Thông báo cấp văn bằng
23.05.2016 4151 Lệ phí cấp bằng
13.07.2016 263-Quyết định cấp VBBH
25.08.2016 Công bố B
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn không nhận được thông báo từ Cục SHTT để kịp thời bảo vệ nhãn hiệu của bạn? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu "KOVA"

KOVA là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-2012-27998.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 11.12.2012 và hiện tại có trạng thái là Cấp bằng.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là Công ty TNHH sơn KOVA.

Giới thiệu về chủ sở hữu

Chủ sở hữu: Công ty TNHH sơn KOVA

Địa chỉ: Đường CN6, cụm công nghiệp Từ Liêm, phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Công ty KOVA hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp sơn công nghiệp, sơn nội thất, sơn ngoại thất cho các dự án xây dựng và cải tạo. Với hơn một thập kỷ kinh nghiệm, KOVA đã xây dựng được thương hiệu uy tín trong ngành sơn tại Việt Nam, được khách hàng đánh giá cao về chất lượng sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu KOVA

Các yếu tố được bảo hộ:

Nhãn hiệu KOVA được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu hình, nghĩa là bảo hộ dựa trên hình ảnh, màu sắc và cách bố trí tổng thể của dấu hiệu.

Yếu tố loại trừ ghi rõ: nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể, không bảo hộ riêng phần chữ "R". Do đó, quyền bảo hộ chỉ áp dụng cho toàn bộ hình ảnh KOVA như đã nộp, còn bất kỳ phần nào tách ra (ví dụ chỉ dùng chữ "R") không được bảo hộ.

Vì là nhãn hiệu hình, việc tra cứu nhãn hiệu cần xem xét toàn bộ yếu tố thiết kế, không chỉ dựa vào tên viết bằng chữ.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu "KOVA"

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

5, 6, 7, 9, 10, 11, 13, 14, 15, 16, 18, 20, 22, 23, 24, 26, 28, 29, 30, 31, 32, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45

Nhóm 5: Các sản phẩm diệt côn trùng, thuốc trừ sâu, vòng cổ chống ký sinh trùng cho động vật.

Nhóm 6: Thiết bị kim loại như cầu thang, bu lông, két an toàn, xích an toàn, móc leo núi và các thiết bị neo thuyền.

Nhóm 7: Máy móc công nghiệp như máy lăn sơn, máy sản xuất bia, xe ủi đất, cưa xích, bugi, máy bán hàng tự động.

Nhóm 9: Thiết bị đo lường và bảo hộ như bàn tính, kính hiển vi, kính chống lóa, cân, mũ bảo hiểm, máy đếm tiền.

Nhóm 10: Thiết bị y tế và nha khoa, dụng cụ thú y, dụng cụ chỉnh hình.

Nhóm 11: Thiết bị công nghiệp như vòi ống, bật lửa ga, bình đun nước nóng, thiết bị chưng cất, két phun nước, thiết bị lọc nước.

Nhóm 13: Vũ khí, đạn dược, lựu đạn, thuốc nổ, pháo hoa.

Nhóm 14: Kim cương, vàng, bạc và các loại đồ trang sức.

Nhóm 15: Dụng cụ âm nhạc và nhạc cụ điện tử.

Nhóm 16: Đồ dùng giáo dục và nghệ thuật như bảng cộng, đĩa màu, yếm dãi giấy, mẫu thêu, tem thư, giá vẽ.

Nhóm 18: Vật dụng bằng da và giả da như vali, túi du lịch.

Nhóm 20: Sản phẩm bằng tre và các vật liệu không kim loại như rổ, khung thêu, chuôi dao, vòng tay nhận dạng y tế, roi mây.

Nhóm 22: Dây thừng không kim loại, bao bì vải, lều trại, vải bạt, sợi dệt thô, vật liệu nhồi độn không cao su.

Nhóm 23: Các loại sợi dệt, sợi thêu, sợi đàn hồi, sợi thủy tinh dùng trong dệt may.

Nhóm 24: Vải dính nhiệt, biểu ngữ, khăn tắm, vải thêu kim tuyến, rèm, nhãn mác bằng vải.

Nhóm 26: Hoa giả, trái cây nhân tạo, vòng hoa, dải băng tóc, trâm cài tóc, tóc giả.

Nhóm 28: Đồ trang hoàng cây Noel, dụng cụ thể thao, trò chơi (không trực tuyến).

Nhóm 29: Thực phẩm tươi sống như thịt, rau, trứng, sữa, dầu thực vật.

Nhóm 30: Gia vị, bột nở, lúa mạch nghiền, kem lạnh, dấm bia, keo ong.

Nhóm 31: Ngũ cốc, động vật sống, rau tươi, hoa tự nhiên, thức ăn cho động vật, mạch nha.

Nhóm 32: Bia, đồ uống trái cây không cồn, si-rô làm đồ uống.

Nhóm 34: Dụng cụ hút thuốc như gạt tàn, cắt đầu xì gà, bình gas bật lửa, đá lửa, bật lửa, diêm.

Nhóm 35: Dịch vụ kế toán, thông tin thương mại, tư vấn tiêu dùng, bán đấu giá, kiểm toán, quản lý tư liệu máy tính.

Nhóm 36: Dịch vụ bảo hiểm, tư vấn bảo hiểm, bảo hiểm y tế, môi giới, bảo hiểm sinh mạng, hải quan.

Nhóm 37: Dịch vụ sơn nội thất và ngoại thất, xây dựng, làm sạch tòa nhà, giặt khô, diệt trừ động vật có hại (không nông nghiệp), sửa chữa máy móc.

Nhóm 38: Truyền hình cáp, hãng thông tấn, cung cấp kết nối viễn thông, dịch vụ điện thoại, kênh viễn thông cho mua hàng từ xa.

Nhóm 39: Dịch vụ du lịch, vận tải, cho thuê kho bãi.

Nhóm 40: Dịch vụ mài mòn, lắp ráp theo đặt hàng, xử lý kim loại, chế biến dầu mỏ, in ấn.

Nhóm 41: Dịch vụ giáo dục, tổ chức hội thảo, cuộc thi thể thao, đào tạo từ xa, tư vấn nghề nghiệp.

Nhóm 42: Kiến trúc, xác nhận giá trị nghệ thuật, thiết kế công nghiệp, thiết kế thời trang, nghiên cứu môi trường, lập quy hoạch đô thị.

Nhóm 43: Dịch vụ nhà dưỡng lão, nhà trẻ ban ngày, quán cà phê, khách sạn.

Nhóm 44: Nhà tế bần, thẩm mỹ viện, trung tâm chăm sóc sức khỏe, bệnh viện.

Nhóm 45: Tư vấn an ninh, vệ sĩ cá nhân, giải quyết tranh chấp ngoài tòa án, đăng ký tên miền, tổ chức lễ tôn giáo.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu "KOVA" đã được cấp văn bằng bảo hộ. Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự, cần lưu ý rằng có thể bị từ chối do vi phạm quyền của chủ sở hữu hiện tại.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp

Cấp bằng nghĩa là gì?
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được chấp nhận và được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
Nhãn hiệu được bảo hộ trong bao lâu?
Thông thường nhãn hiệu được bảo hộ 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
Có thể gia hạn nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm.
Sau khi được cấp bằng, người khác có được sử dụng nhãn hiệu giống không?
Không. Chủ sở hữu có quyền ngăn cấm việc sử dụng nhãn hiệu gây nhầm lẫn.
Có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu đã được cấp bằng có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép sử dụng cho bên khác.
Nhãn hiệu này có hiệu lực bao lâu?
Nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm từ ngày cấp văn bằng. Chủ sở hữu có thể gia hạn thêm mỗi 10 năm một lần.
Tôi có thể đăng ký nhãn hiệu tương tự không?
Việc đăng ký nhãn hiệu tương tự có thể bị từ chối nếu gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký. Bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi nộp đơn.
Chủ sở hữu nhãn hiệu có những quyền gì?
Chủ sở hữu có quyền độc quyền sử dụng nhãn hiệu, cho phép người khác sử dụng (licensing), chuyển nhượng quyền sở hữu, và yêu cầu bảo vệ khi có hành vi vi phạm.