Đơn đăng ký nhãn hiệu "DAEWOO" số 4-1997-36805 của POSCO INTERNATIONAL CORPORATION
Tính năng mới: Bổ sung tra cứu theo ngày hợp lệ và Danh sách nhãn hiệu được hợp lệ hình thức

Đơn đăng ký nhãn hiệu "DAEWOO" số 4-1997-36805 của POSCO INTERNATIONAL CORPORATION

Cấp bằng
4-1997-36805
4-0030618-000
18.12.1997
31.03.1999 - 18.12.2027
POSCO INTERNATIONAL CORPORATION
134, Teheran-ro, Gangnam-gu, Seoul, Republic of Korea
Lịch sử sửa đổi/ chuyển nhượng
Nhãn hiệu/ Thông thường
1, 4, 5, 6, 8, 10, 13, 14, 15, 17, 18, 19, 20, 23, 28, 29, 31, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42 (25 nhóm)
Để xem chi tiết sản phẩm, dịch vụ bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Công ty Luật TNHH T&G
Tầng 9, tòa nhà Văn phòng Tổng công ty 789, số 147 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Combined
n/a
07.05.15 (7),26.01.02 (7),26.11.12 (7)
n/a
n/a
A: 134B - 01.01.1980
B: 134B - 25.05.1999
01.01.1980 Công bố A
18.12.1997 Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
31.03.1999 263-Quyết định cấp VBBH
25.05.1999 Công bố B
27.11.2007 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ
11.09.2008 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB
09.11.2017 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB
09.11.2017 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH
09.11.2017 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ
31.03.2023 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn không nhận được thông báo từ Cục SHTT để kịp thời bảo vệ nhãn hiệu của bạn? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu "DAEWOO"

DAEWOO là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-1997-36805.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 18.12.1997 và hiện tại có trạng thái là Cấp bằng.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là POSCO INTERNATIONAL CORPORATION.

Giới thiệu về chủ sở hữu

POSCO INTERNATIONAL CORPORATION là công ty con của tập đoàn POSCO – một trong những tập đoàn thép lớn nhất Hàn Quốc. Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại quốc tế, đầu tư và phát triển các dự án năng lượng, khai khoáng, hóa chất và các dịch vụ liên quan. Trụ sở chính đặt tại 134, Teheran-ro, Gangnam-gu, Seoul, Republic of Korea. Với mạng lưới đối tác toàn cầu, POSCO International được biết đến với uy tín trong việc cung cấp nguyên liệu công nghiệp và các giải pháp kinh doanh đa dạng.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu DAEWOO

Các yếu tố được bảo hộ:

Nhãn hiệu DAEWOO được đăng ký dưới dạng hình, nghĩa là bảo hộ áp dụng cho hình ảnh, kiểu chữ, màu sắc và bố cục cụ thể của dấu hiệu như trong giấy chứng nhận. Phạm vi bảo hộ bao gồm mọi sản phẩm, dịch vụ thuộc các nhóm đã đăng ký khi chúng được gắn nhãn với hình dạng, thiết kế tương tự hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng. Không có yếu tố loại trừ nào được ghi nhận, do đó quyền bảo hộ được mở rộng tối đa đối với dấu hiệu đã đăng ký.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu "DAEWOO"

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

1, 4, 5, 6, 8, 10, 13, 14, 15, 17, 18, 19, 20, 23, 28, 29, 31, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42

Nhóm 1: Các sản phẩm hoá học công nghiệp, nhựa nguyên liệu, phân bón, hợp chất chữa cháy, hoá chất bảo quản thực phẩm và các chất dính.

Nhóm 4: Dầu mỡ công nghiệp, chất bôi trơn, nhiên liệu (bao gồm xăng), vật liệu cháy sáng, nến và bấc đèn.

Nhóm 5: Sản phẩm dược, thú y, chất ăn kiêng, vật liệu y tế như cao dán, vật liệu hàn răng, chất tẩy uế và chất diệt sâu bệnh.

Nhóm 6: Kim loại thường và hợp kim, vật liệu xây dựng kim loại, cấu kiện kim loại vận chuyển, cáp không dẫn điện, khóa, ống kim loại và két sắt.

Nhóm 8: Công cụ cầm tay, dao kéo, dụng cụ cắt, vũ khí lạnh và dao cạo.

Nhóm 10: Thiết bị y tế, nha khoa, thú y, dụng cụ chỉnh hình và vật liệu khâu vết thương.

Nhóm 13: Vũ khí bắn nổ, chất nổ, pháo hoa và các loại đạn dược.

Nhóm 14: Kim loại quý, đồ trang sức, đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 15: Dụng cụ âm nhạc.

Nhóm 17: Cao su, nhựa, gôm, vật liệu cách ly, ống mềm phi kim loại.

Nhóm 18: Da và giả da, đồ da, vali, túi du lịch, gậy cưỡi ngựa.

Nhóm 19: Vật liệu xây dựng phi kim loại, ống cứng phi kim loại, cấu kiện phi kim loại.

Nhóm 20: Đồ gỗ, gương, khung ảnh và các sản phẩm làm từ vật liệu tự nhiên.

Nhóm 23: Các loại sợi dệt.

Nhóm 28: Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao và đồ trang hoàng.

Nhóm 29: Thực phẩm chế biến từ thịt, cá, trứng, sữa, dầu thực vật và các sản phẩm tương tự.

Nhóm 31: Sản phẩm nông nghiệp, hạt giống, cây, hoa, thực phẩm cho động vật.

Nhóm 35‑42: Dịch vụ quảng cáo, quản lý kinh doanh, tài chính, bảo hiểm, bất động sản, xây dựng, thông tin liên lạc, vận tải, lưu kho, giáo dục, giải trí, dịch vụ ăn uống, khách sạn, y tế, thú y, pháp lý, nghiên cứu khoa học, lập trình máy tính và các dịch vụ hỗ trợ khác.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu "DAEWOO" đã được cấp văn bằng bảo hộ. Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự, cần lưu ý rằng có thể bị từ chối do vi phạm quyền của chủ sở hữu hiện tại.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp

Cấp bằng nghĩa là gì?
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được chấp nhận và được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
Nhãn hiệu được bảo hộ trong bao lâu?
Thông thường nhãn hiệu được bảo hộ 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
Có thể gia hạn nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm.
Sau khi được cấp bằng, người khác có được sử dụng nhãn hiệu giống không?
Không. Chủ sở hữu có quyền ngăn cấm việc sử dụng nhãn hiệu gây nhầm lẫn.
Có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu đã được cấp bằng có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép sử dụng cho bên khác.
Nhãn hiệu này có hiệu lực bao lâu?
Nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm từ ngày cấp văn bằng. Chủ sở hữu có thể gia hạn thêm mỗi 10 năm một lần.
Tôi có thể đăng ký nhãn hiệu tương tự không?
Việc đăng ký nhãn hiệu tương tự có thể bị từ chối nếu gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký. Bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi nộp đơn.
Chủ sở hữu nhãn hiệu có những quyền gì?
Chủ sở hữu có quyền độc quyền sử dụng nhãn hiệu, cho phép người khác sử dụng (licensing), chuyển nhượng quyền sở hữu, và yêu cầu bảo vệ khi có hành vi vi phạm.