Đơn đăng ký nhãn hiệu "Cù tạn [cù tạn]" số 4-2025-40039 của NGUYỄN HỮU HỢI
Tính năng mới: Bổ sung tra cứu theo ngày hợp lệ và Danh sách nhãn hiệu được hợp lệ hình thức

Đơn đăng ký nhãn hiệu "Cù tạn [cù tạn]" số 4-2025-40039 của NGUYỄN HỮU HỢI

Cấp bằng
4-2025-40039
4-0644755-000
08.08.2025
22.09.2026 - 08.08.2035
NGUYỄN HỮU HỢI
17/15A đường liên khu 2-10, khu phố 23, phường Bình Hưng Hòa, thành phố Hồ Chí Minh
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng phần chữ Thái, hình người công nhân.
Nhãn hiệu/ Thông thường
19 (1 nhóm)
Bạn đã sử dụng hết 3 lượt xem miễn phí trong ngày.
Vui lòng đăng ký tài khoản (miễn phí) hoặc nâng cấp gói cước để tiếp tục xem.
Bạn còn 0 lượt xem chi tiết nhóm sản phẩm, dịch vụ miễn phí hôm nay.
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP SONG NGỌC
117 đường C18, phường Bảy Hiền, thành phố Hồ Chí Minh
Combined
Vàng, trắng, đen, xám, xanh dương.
02.01.13 (7),03.11.10 (7),15.01.17 (7),25.07.03 (7)
n/a
n/a
A: 183497 - 25.11.2025
08.08.2025 Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn không nhận được thông báo từ Cục SHTT để kịp thời bảo vệ nhãn hiệu của bạn? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu "Cù tạn [cù tạn]"

Cù tạn [cù tạn] là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-2025-40039.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 08.08.2025 và hiện tại có trạng thái là Cấp bằng.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là NGUYỄN HỮU HỢI.

Giới thiệu về chủ sở hữu

Nội dung nhãn hiệu liên quan đến Cù tạn là tài sản tri thức do cá nhân NGUYỄN HỮU HỢI tại thành phố Hồ Chí Minh làm chủ sở hữu. Tọa lạc tại địa chỉ 17/15A đường liên khu 2-10, khu phố 23, phường Bình Hưng Hòa, chủ sở hữu đang tham gia hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, một ngành có nhu cầu lớn về nguồn cung chất lượng tại khu vực đông dân cư và các dự án hạ tầng phát triển. Quy mô gia tăng của xây dựng dân dụng và công nghiệp tại thành phố khiến thương hiệu gắn liền với ngành này dễ dàng được nhận diện rộng rãi và tạo niềm tin.

Trong bối cảnh cạnh tranh gia tăng, việc đăng ký nhãn hiệu giúp bảo vệ uy tín, đặc biệt khi chủ sở hữu cung cấp các giải pháp vật liệu chuyên biệt như gạch, đá ốp lát, bột trét tường. Tình trạng nhãn hiệu Cù tạn hiện đang trong quá trình công bố theo số đơn 4-2025-40039, thuận tiện cho những ai cần tra cứu nhãn hiệu để theo dõi tiến trình đăng ký hoặc xác minh nguồn gốc. Thông tin nhãn hiệu cho thấy đây là định hướng rõ ràng nhằm củng cố vị thế thương hiệu trong chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng không bằng kim loại.

Những nỗ lực làm rõ phạm vi sử dụng thương hiệu này thể hiện sự chuyên nghiệp và mong muốn xây dựng lòng tin trong cộng đồng kiến trúc sư, nhà thầu, và khách hàng cá nhân. Dù là cá nhân đáng tin cậy, chủ sở hữu vẫn tiếp cận hệ thống bảo hộ để đảm bảo sự độc quyền trong sử dụng dấu hiệu, tránh nhầm lẫn với các đối thủ có dấu hiệu tương tự tại thị trường nội địa.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu Cù tạn [cù tạn]

Các yếu tố được bảo hộ:

Nhận diện nhãn hiệu Cù tạn là sự kết hợp giữa yếu tố chữ và hình ảnh, được bảo hộ theo hệ thống nhãn hiệu Việt Nam với số đơn 4-2025-40039. Dấu hiệu gồm tên gọi đặc trưng ‘Cù tạn’ cùng bố cục hình ảnh giúp tạo sự khác biệt với các dấu hiệu khác. Quy trình xác nhận phạm vi bảo hộ tập trung vào quyền đối với sự độc đáo của thiết kế kết hợp và cách thể hiện tên nhãn hiệu, nhằm bảo vệ toàn bộ hệ thống nhận diện được sử dụng trên sản phẩm và bao bì.

Không có yếu tố loại trừ cụ thể nào được ghi nhận, do vậy phạm vi bảo hộ mở rộng cho dù là hình ảnh hay tên nhãn hiệu. Tình trạng nhãn hiệu có thể được tra cứu nhãn hiệu thông qua cơ quan chức năng để biết liệu nhãn hiệu đang trong giai đoạn chấp thuận hay đã được cấp văn bằng bảo hộ. Phạm vi bảo hộ này gồm cả các chú thích, màu sắc đặc trưng đi cùng biểu tượng để tránh trường hợp đối thủ sử dụng các dấu hiệu tương tự gây nhầm lẫn.

Do đó, chủ sở hữu có quyền hạn chế người khác sử dụng các dấu hiệu tương tự trong lĩnh vực hoạt động, kể cả phiên bản cách điệu của tên viết tắt hay phiên bản có cùng hệ thống hình ảnh, tạo nền tảng cho việc xây dựng bản sắc thương hiệu Cù tạn bền vững.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu "Cù tạn [cù tạn]"

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

19

Nhóm 19 nhấn mạnh đến các vật liệu xây dựng không bằng kim loại và các sản phẩm gắn liền như bột trét tường, xi măng, bột bả trát tường, gạch ngói nung, đá ốp lát, vữa dùng cho xây dựng. Các sản phẩm này phục vụ trực tiếp cho thi công hệ thống kết cấu, hoàn thiện mặt dựng công trình dân dụng và công nghiệp. Nhãn hiệu Cù tạn được bảo hộ cho toàn bộ nhóm sản phẩm này, giúp chủ sở hữu được tự do sử dụng dấu hiệu trên các loại vật liệu chuyên dụng, bao bì, tài liệu kỹ thuật và chương trình tiếp thị của mình.

Dựa trên lĩnh vực hoạt động của chủ sở hữu và nội dung các sản phẩm trong nhóm 19, nhiều khả năng nhãn hiệu sẽ được sử dụng cho các dòng vật liệu hoàn thiện như vữa, keo dán gạch hay lớp phủ bảo vệ bề mặt, hướng tới khách hàng là nhà thầu xây dựng và thợ xây. Việc bảo hộ nhãn hiệu trong nhóm này giúp đảm bảo quyền ưu tiên trên thị trường trong lĩnh vực vật liệu xây dựng nội địa, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng mạng lưới phân phối ở các tỉnh thành khác.

Tra cứu nhãn hiệu cho thấy nhóm sản phẩm được giới hạn rõ ràng, giúp người tiêu dùng nhận diện đúng nguồn gốc và chất lượng mà chủ sở hữu cam kết mang lại. Nội dung bảo hộ này hỗ trợ việc thực thi quyền trong trường hợp có hành vi sao chép nhãn hiệu tương tự trong cùng nhóm ngành.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu "Cù tạn [cù tạn]" đã được cấp văn bằng bảo hộ. Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự, cần lưu ý rằng có thể bị từ chối do vi phạm quyền của chủ sở hữu hiện tại.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp

Cấp bằng nghĩa là gì?
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được chấp nhận và được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
Nhãn hiệu được bảo hộ trong bao lâu?
Thông thường nhãn hiệu được bảo hộ 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
Có thể gia hạn nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm.
Sau khi được cấp bằng, người khác có được sử dụng nhãn hiệu giống không?
Không. Chủ sở hữu có quyền ngăn cấm việc sử dụng nhãn hiệu gây nhầm lẫn.
Có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu đã được cấp bằng có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép sử dụng cho bên khác.
Nhãn hiệu này có hiệu lực bao lâu?
Nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm từ ngày cấp văn bằng. Chủ sở hữu có thể gia hạn thêm mỗi 10 năm một lần.
Tôi có thể đăng ký nhãn hiệu tương tự không?
Việc đăng ký nhãn hiệu tương tự có thể bị từ chối nếu gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký. Bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi nộp đơn.
Chủ sở hữu nhãn hiệu có những quyền gì?
Chủ sở hữu có quyền độc quyền sử dụng nhãn hiệu, cho phép người khác sử dụng (licensing), chuyển nhượng quyền sở hữu, và yêu cầu bảo vệ khi có hành vi vi phạm.