Đơn đăng ký nhãn hiệu "chang mi house" số 4-2025-40910 của Lê Thị Lan Anh
Tính năng mới: Bổ sung tra cứu theo ngày hợp lệ và Danh sách nhãn hiệu được hợp lệ hình thức

Đơn đăng ký nhãn hiệu "chang mi house" số 4-2025-40910 của Lê Thị Lan Anh

1879
(trạng thái trung gian khi giải quyết đơn của Cục SHTT, thường có nghĩa là đang giải quyết)
4-2025-40910
13.08.2025
Lê Thị Lan Anh
Tổ 2, khu Phước Hải, xã Long Thành, tỉnh Đồng Nai
Nhãn hiệu/ Thông thường
43 (1 nhóm)
Để xem chi tiết sản phẩm, dịch vụ bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Không có
Combined
Đỏ, trắng.
02.03.01 (7),02.03.11 (7),11.01.05 (7),26.01.01 (7),26.04.18 (7)
n/a
n/a
A: 177867 - 27.10.2025
13.08.2025 Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn lo lắng bỏ lỡ thông báo từ Cục SHTT và không kịp bảo vệ nhãn hiệu? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu "chang mi house"

chang mi house là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-2025-40910.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 13.08.2025 và hiện tại có trạng thái là 1879.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là Lê Thị Lan Anh.

Giới thiệu về chủ sở hữu

Lê Thị Lan Anh là cá nhân có địa chỉ tại Tổ 2, khu Phước Hải, xã Long Thành, tỉnh Đồng Nai; khu vực đang phát triển với nhiều dự án giao thông và đô thị kéo theo nhu cầu cao về dịch vụ phục vụ cuộc sống hàng ngày. Được biết đến trong cộng đồng địa phương như một người kinh doanh năng động trong lĩnh vực dịch vụ ẩm thực, chủ sở hữu thương hiệu chang mi house đang tận dụng lợi thế vị trí gần các khu dân cư và khu công nghiệp để phát triển mô hình kinh doanh ăn uống chất lượng. Thông tin nhãn hiệu cho thấy mong muốn xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp, gắn liền với trải nghiệm hiện đại của ẩm thực Việt Nam và phong cách phục vụ thân thiện. Nhờ ngành nghề tập trung vào dịch vụ nhà hàng và cà phê, chủ sở hữu cũng có điều kiện kết nối với những đối tượng khách hàng đa dạng từ nhân viên văn phòng đến gia đình cư dân đô thị.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu chang mi house

Các yếu tố được bảo hộ:

Với tên gọi chang mi house và loại nhãn hiệu có hình ảnh, phạm vi bảo hộ được giới hạn cho sự kết hợp giữa phần chữ và phần hình ảnh đi kèm, thể hiện sự độc đáo trong thiết kế. Nhãn hiệu được bảo vệ như một dấu hiệu kết hợp, không chỉ bao gồm cách viết tên thương hiệu mà còn cả bố cục, kiểu chữ, màu sắc và biểu tượng minh họa, tạo nên sự nhận diện riêng biệt trên thị trường. Đặc điểm nổi bật là sự liên kết giữa tên tiếng Anh mang phong cách nhẹ nhàng và yếu tố hình ảnh có thể gợi liên tưởng tới không gian nhà hàng, khiến nhãn hiệu dễ ghi nhớ. Không có yếu tố loại trừ được nêu nên phạm vi bảo hộ không bị giới hạn bởi bất kỳ điều kiện loại trừ nào khác; do đó nhãn hiệu này được bảo vệ toàn diện trong hình thức đã được đăng ký, bao gồm cả phần chữ và hình ảnh kết hợp.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu "chang mi house"

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

43

Nhóm 43 tập trung vào các dịch vụ nhà hàng ăn uống, cung cấp thức ăn, đồ uống theo mô hình nhà hàng hoặc quán cà phê. Nhãn hiệu chang mi house được đăng ký trong nhóm này, có nghĩa là chủ sở hữu hướng tới việc điều hành dịch vụ ẩm thực như quán ăn tự phục vụ, căng tin hoặc dịch vụ quán cà phê có phong cách riêng. Việc lựa chọn nhóm giúp đảm bảo quyền sử dụng độc quyền cho các hoạt động liên quan đến phục vụ đồ ăn và uống, từ nhà hàng cao cấp đến không gian cà phê thân mật. Xét theo thông tin về chủ sở hữu và địa điểm hoạt động tại Long Thành, có thể phỏng đoán rằng nhãn hiệu sẽ được triển khai trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống phục vụ cư dân và khách tham quan, đồng thời tạo dấu ấn riêng trong bối cảnh cạnh tranh của ngành F&B tại khu vực Đông Nam Bộ.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Thông tin:

Để biết thêm thông tin chi tiết về tình trạng pháp lý của nhãn hiệu này, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp