Đơn đăng ký nhãn hiệu "myCity" số 4-2011-12735 của Công ty cổ phần tập đoàn VNG
Mời bạn bè, nhận gói tra cứu miễn phí
Xem ngay

Đơn đăng ký nhãn hiệu "myCity" số 4-2011-12735 của Công ty cổ phần tập đoàn VNG

Cấp bằng
4-2011-12735
4-0204109-000
24.06.2011
18.04.2013 - 24.06.2031
Công ty cổ phần tập đoàn VNG
Z06 đường số 13, phường Tân Thuận, thành phố Hồ Chí Minh
Nhãn hiệu/ Thông thường
9, 38, 41, 42 (4 nhóm)
Để xem chi tiết sản phẩm, dịch vụ bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Không có
Combined
Đỏ, trắng, xanh da trời.
n/a
n/a
n/a
A: 284A - 25.11.2011
B: 284A - 27.05.2013
24.06.2011 Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
26.10.2011 SĐ4 Yêu cầu sửa đổi đơn (nội dung khác)
22.11.2011 4193 Bổ sung tài liệu cho Sửa đơn - Chuyển đổi - Phản đối
22.06.2012 SĐ4 Yêu cầu sửa đổi đơn (nội dung khác)
23.08.2012 4118 Công văn đề nghị ra thông báo nội dung
05.04.2013 4151 Lệ phí cấp bằng
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn không nhận được thông báo từ Cục SHTT để kịp thời bảo vệ nhãn hiệu của bạn? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu "myCity"

myCity là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-2011-12735.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 24.06.2011 và hiện tại có trạng thái là Cấp bằng.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là Công ty cổ phần tập đoàn VNG.

Giới thiệu về chủ sở hữu

Chủ sở hữu: Công ty cổ phần tập đoàn VNG, doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin, giải trí số và trò chơi điện tử tại Việt Nam.

Địa chỉ: Z06 đường số 13, phường Tân Thuận, thành phố Hồ Chí Minh.

VNG hoạt động rộng khắp trong các mảng như mạng xã hội, nền tảng truyền thông, dịch vụ trực tuyến và phát triển phần mềm, tạo nên uy tín và thương hiệu mạnh trên thị trường.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu myCity

Các yếu tố được bảo hộ:

Tên nhãn hiệu: myCity, là một dấu hiệu chữ, không có yếu tố hình ảnh hay màu sắc.

Với loại nhãn hiệu là chữ, phạm vi bảo hộ tập trung vào việc ngăn ngừa người khác sử dụng hoặc đăng ký dấu hiệu tương tự trong cùng hoặc các lĩnh vực liên quan, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.

Do không có yếu tố loại trừ, quyền bảo hộ được áp dụng toàn diện cho toàn bộ các nhóm sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu "myCity"

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

9, 38, 41, 42

Nhóm 9: Bao gồm phần mềm máy tính, hệ điều hành, chương trình máy tính, phần mềm trò chơi điện tử và các chương trình hoạt động của hệ thống máy tính. Đây là các sản phẩm công nghệ thông tin và giải trí kỹ thuật số.

Nhóm 38: Dịch vụ truyền thông, truyền tin và hình ảnh có hỗ trợ của máy tính; dịch vụ truyền thông liên lạc bằng thiết bị đầu cuối (máy tính, máy trạm); thông tin viễn thông và dịch vụ nhắn tin qua các phương tiện không dây. Nhóm này liên quan tới hạ tầng và dịch vụ truyền thông số.

Nhóm 41: Cung cấp dịch vụ vui chơi giải trí, trò chơi trực tuyến; thông tin về giải trí; sản xuất phim, chương trình biểu diễn, giải trí truyền hình; xuất bản sách. Nhóm này phản ánh hoạt động sản xuất và cung cấp nội dung giải trí.

Nhóm 42: Các dịch vụ máy tính như cung cấp việc sử dụng tạm thời các giao diện máy tính không tải xuống, công cụ tra cứu thông tin qua internet, thiết kế bảng chú dẫn thông tin và địa điểm. Nhóm này hỗ trợ các dịch vụ trực tuyến và công cụ tìm kiếm thông tin.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu "myCity" đã được cấp văn bằng bảo hộ. Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự, cần lưu ý rằng có thể bị từ chối do vi phạm quyền của chủ sở hữu hiện tại.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp

Cấp bằng nghĩa là gì?
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được chấp nhận và được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
Nhãn hiệu được bảo hộ trong bao lâu?
Thông thường nhãn hiệu được bảo hộ 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
Có thể gia hạn nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm.
Sau khi được cấp bằng, người khác có được sử dụng nhãn hiệu giống không?
Không. Chủ sở hữu có quyền ngăn cấm việc sử dụng nhãn hiệu gây nhầm lẫn.
Có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu đã được cấp bằng có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép sử dụng cho bên khác.
Nhãn hiệu này có hiệu lực bao lâu?
Nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm từ ngày cấp văn bằng. Chủ sở hữu có thể gia hạn thêm mỗi 10 năm một lần.
Tôi có thể đăng ký nhãn hiệu tương tự không?
Việc đăng ký nhãn hiệu tương tự có thể bị từ chối nếu gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký. Bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi nộp đơn.
Chủ sở hữu nhãn hiệu có những quyền gì?
Chủ sở hữu có quyền độc quyền sử dụng nhãn hiệu, cho phép người khác sử dụng (licensing), chuyển nhượng quyền sở hữu, và yêu cầu bảo vệ khi có hành vi vi phạm.