Đơn đăng ký nhãn hiệu "KOTO P G" số 4-2020-33336 của Phạm Văn Long
Mời bạn bè, nhận gói tra cứu miễn phí
Xem ngay

Đơn đăng ký nhãn hiệu "KOTO P G" số 4-2020-33336 của Phạm Văn Long

Cấp bằng
4-2020-33336
4-0559406-000
19.08.2020
14.07.2025 - 19.08.2030
Phạm Văn Long
ấp Tích Khánh, xã Khánh Thạnh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "P", "G".
Nhãn hiệu/ Thông thường
7, 11, 21 (3 nhóm)
Để xem chi tiết sản phẩm, dịch vụ bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Không có
Combined
Đỏ, xanh dương.
25.05.02 (7),26.01.01 (7),26.02.07 (7)
n/a
n/a
A: 449B - 26.10.2020
B: 449B - 25.08.2025
19.08.2020 Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
21.09.2022 4118 Công văn đề nghị ra thông báo nội dung
03.06.2024 4118 Công văn đề nghị ra thông báo nội dung
30.12.2024 41431 Trả lời Nội dung kèm Phí
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn không nhận được thông báo từ Cục SHTT để kịp thời bảo vệ nhãn hiệu của bạn? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu "KOTO P G"

KOTO P G là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-2020-33336.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 19.08.2020 và hiện tại có trạng thái là Cấp bằng.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là Phạm Văn Long.

Giới thiệu về chủ sở hữu

Thông tin nhãn hiệu: Nhãn hiệu KOTO P G được đăng ký bởi ông Phạm Văn Long, cư trú tại ấp Tích Khánh, xã Khánh Thạnh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Ông Phạm Văn Long là doanh nhân hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị xây dựng và thiết bị vệ sinh công cộng, đã có hơn 10 năm kinh nghiệm trong việc nhập khẩu, lắp đặt và bảo trì các loại máy móc công trình và thiết bị phòng tắm. Với uy tín được xây dựng qua nhiều dự án lớn tại miền Nam, ông Long đã tạo dựng thương hiệu đáng tin cậy trong ngành, đồng thời tham gia các hội chợ, triển lãm thiết bị xây dựng trong nước.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu KOTO P G

Các yếu tố được bảo hộ:

Về phạm vi bảo hộ, nhãn hiệu KOTO P G là nhãn hiệu có hình ảnh, bao gồm toàn bộ biểu tượng và các ký tự "KOTO P G". Theo yếu tố loại trừ, chỉ toàn bộ nhãn hiệu mới được bảo hộ; các thành phần riêng lẻ như "P" hay "G" không được bảo hộ độc lập. Do đó, bất kỳ ai sử dụng một phần của nhãn hiệu này (chỉ riêng "P" hoặc "G") sẽ không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, nhưng việc sao chép toàn bộ hình ảnh và chữ viết "KOTO P G" sẽ bị coi là vi phạm.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu "KOTO P G"

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

7, 11, 21

Những nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ theo đơn đăng ký số 4-2020-33336 bao gồm:

Nhóm 7: máy trộn bê tông, van thoát nước, máy khoan, thang cuốn, máy ép cọc, máy sơn – các thiết bị chuyên dùng trong xây dựng và thi công công trình.

Nhóm 11: thiết bị sấy khô tay dùng trong phòng vệ sinh, bệ xí vệ sinh, chụp hút khói dùng cho nhà bếp, thiết bị làm nóng nước tắm, bồn tắm đứng có vòi sen, vòi nóng lạnh cho ống nước – các sản phẩm liên quan đến vệ sinh và tiện nghi phòng tắm.

Nhóm 21: thùng rác, vòng và thanh treo cho khăn tắm, hộp đựng xà phòng, vật dụng giữ giấy vệ sinh, bàn chải vệ sinh, bùi nhùi thép để làm sạch – các vật dụng phụ trợ cho vệ sinh và bảo quản môi trường sạch sẽ.

Dựa trên thông tin nhãn hiệu và lĩnh vực hoạt động của chủ sở hữu, có thể nhận định rằng nhãn hiệu KOTO P G sẽ được sử dụng chủ yếu trong các dự án xây dựng công nghiệp, khu dân cư và các cơ sở cung cấp dịch vụ vệ sinh công cộng. Khi tra cứu nhãn hiệu này, người dùng sẽ thấy tình trạng nhãn hiệu hiện tại là cấp bằng, chứng tỏ quyền sở hữu đã được xác nhận và bảo vệ pháp lý.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu "KOTO P G" đã được cấp văn bằng bảo hộ. Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự, cần lưu ý rằng có thể bị từ chối do vi phạm quyền của chủ sở hữu hiện tại.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp

Cấp bằng nghĩa là gì?
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được chấp nhận và được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
Nhãn hiệu được bảo hộ trong bao lâu?
Thông thường nhãn hiệu được bảo hộ 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
Có thể gia hạn nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm.
Sau khi được cấp bằng, người khác có được sử dụng nhãn hiệu giống không?
Không. Chủ sở hữu có quyền ngăn cấm việc sử dụng nhãn hiệu gây nhầm lẫn.
Có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép nhãn hiệu không?
Có. Nhãn hiệu đã được cấp bằng có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép sử dụng cho bên khác.