Đơn đăng ký nhãn hiệu "903" số 4-2024-40232 của Nguyễn Quốc Tuân
Mời bạn bè, nhận gói tra cứu miễn phí
Xem ngay

Đơn đăng ký nhãn hiệu "903" số 4-2024-40232 của Nguyễn Quốc Tuân

Đang giải quyết
4-2024-40232
26.08.2024
Nguyễn Quốc Tuân
Đội 4, thôn Thủy Minh, xã Gia Minh, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "903", hình con cá.
Nhãn hiệu/ Thông thường
31 (1 nhóm)
Để xem chi tiết sản phẩm, dịch vụ bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
CÔNG TY LUẬT TNHH KIM MÃ
Số 24C, ngách 211/237 phố Khương Trung, Phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
Combined
Đen, vàng, trắng.
03.09.01 (7),03.09.24 (7),24.01.01 (7),25.01.06 (7)
n/a
n/a
A: VN/4/123078 - 25.04.2025
26.08.2024 Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
dd.MM.yyyy Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
Để xem chi tiết tình trạng xử lý đơn, bạn cần đăng ký tài khoản trả phí (chỉ từ 29.000đ).
💡
Bạn cần trợ giúp về nhãn hiệu này? Liên hệ ngay để được hỗ trợ: Zalo hỗ trợ
Bạn lo lắng bỏ lỡ thông báo từ Cục SHTT và không kịp bảo vệ nhãn hiệu? Hãy để chúng tôi theo dõi và nhắc nhở bạn khi có thông báo mới. Theo dõi ngay để an tâm!

Tổng quan về nhãn hiệu "903"

903 là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam với số đơn 4-2024-40232.

Đơn đăng ký đã được nộp vào ngày 26.08.2024 và hiện tại có trạng thái là Đang giải quyết.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu là Nguyễn Quốc Tuân.

Giới thiệu về chủ sở hữu

Thông tin nhãn hiệu cho biết chủ sở hữu là ông Nguyễn Quốc Tuân, cư trú tại Đội 4, thôn Thủy Minh, xã Gia Minh, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Đây là cá nhân hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến sản xuất và thương mại các sản phẩm phục vụ nhu cầu nuôi trồng, đặc biệt là mồi câu cá, thức ăn cho vật nuôi và gia súc.

Với sự nghiêm túc trong việc đăng ký và bảo vệ tài sản trí tuệ, việc theo dõi tình trạng nhãn hiệu mốc mới cho thấy đơn số 4-2024-40232 đang trong giai đoạn giải quyết, thể hiện nỗ lực củng cố vị thế thương hiệu trong bối cảnh thị trường các sản phẩm phục vụ ngành thú y và nuôi trồng ngày càng cạnh tranh.

Thông qua thông tin nhãn hiệu, có thể nhận thấy chủ sở hữu đang hướng tới xây dựng một hệ sinh thái thương mại tin cậy, gắn liền với các sản phẩm chăm sóc vật nuôi, tạo nên sự đồng bộ giữa chất lượng sản phẩm và nhận diện thương hiệu đối với người tiêu dùng trong khu vực Hải Phòng và các vùng lân cận.

Các yếu tố được bảo hộ và loại trừ của nhãn hiệu 903

Các yếu tố được bảo hộ:

Nhẫn hiệu mang tên “903” và dạng có hình ảnh được bảo hộ toàn diện. Việc bảo hộ tập trung vào sự kết hợp giữa yếu tố chữ số và yếu tố đồ họa, nên không bảo hộ riêng lẻ “903” hay hình con cá. Như vậy, phạm vi bảo hộ hướng đến tổng thể dấu hiệu gồm phần chữ số kết hợp với phần hình ảnh đặc trưng được nộp trong đơn, đảm bảo sự khác biệt khi so sánh với các nhãn hiệu khác đã đăng ký.

Việc ghi nhận yếu tố loại trừ trong đơn góp phần làm rõ phạm vi quyền sở hữu trí tuệ, giúp mọi người tra cứu nhãn hiệu dễ dàng nhận biết đâu là lĩnh vực được bảo hộ và đâu là yếu tố không nằm trong phạm vi đó.

Nhóm sản phẩm/dịch vụ được bảo hộ của nhãn hiệu "903"

Nhãn hiệu này được bảo hộ trong các nhóm sản phẩm/dịch vụ sau:

31

Nhóm 31 bao gồm các sản phẩm như mồi câu cá (mồi sống và mồi câu xử lý đông khô), thức ăn cho vật nuôi và gia súc, cát thơm dùng lót ổ cho vật nuôi trong nhà, cùng các loại hạt ngũ cốc. Những mặt hàng này phục vụ trực tiếp hoạt động nuôi trồng và chăm sóc động vật, phù hợp với đặc điểm ngành nghề của chủ sở hữu nhãn hiệu.

Căn cứ thông tin về chủ sở hữu cùng danh mục nhóm sản phẩm, có thể suy đoán nhãn hiệu sẽ được sử dụng trong các kênh phân phối phục vụ cần thủ và người nuôi trồng nhỏ lẻ, tạo sự tin tưởng nhờ vào sự nhận diện nhất quán giữa chất lượng và danh tính mang tính hình ảnh.

Nhấp vào số nhóm để xem tìm hiểu về nhóm.

Ý nghĩa các thông tin trong hồ sơ

  • Số đơn: Là mã số duy nhất được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Số đơn dùng để tra cứu và theo dõi tình trạng xử lý của đơn.
  • Ngày nộp đơn: Là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Ngày nộp đơn dùng để xác định quyền ưu tiên: ai nộp đơn trước thì sẽ được xem xét trước. Nếu đơn được cấp bằng, thì thời hạn bảo hộ 10 năm sẽ được tính từ ngày này, chứ không phải ngày có quyết định cấp.
  • Trạng thái đơn: Phản ánh giai đoạn xử lý hiện tại của đơn: đang thẩm định, đã công bố, đang thẩm định nội dung, hoặc đã cấp văn bằng bảo hộ.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ: Để xác định nhãn hiệu được bảo hộ cho những loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải chỉ rõ nhãn hiệu đó dùng cho loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Người khác vẫn có thể dùng nhãn hiệu tương tự cho sản phẩm hoặc dịch vụ khác. Việc phân nhóm này được chuẩn hóa theo hệ thống quốc tế Nice Classification
  • Mô tả nhãn hiệu: Mô tả chi tiết về hình thức, màu sắc, và các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu. Mô tả này giúp xác định chính xác nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu được vẽ từ các họa tiết trừu tượng.
  • Yếu tố loại trừ: là những phần có trong nhãn hiệu nhưng không được bảo hộ riêng lẻ. Mục đích để loại trừ bảo hộ các yếu tố mang tính mô tả, phổ biến hoặc chung. Ví dụ: nhãn hiệu ABC COFFEE có ABC là phần chính được bảo hộ, còn COFFEE là phần bị loại trừ vì đây là từ mô tả sản phẩm chung
  • Phân loại hình: Là cách nhãn hiệu được phân loại dựa trên các hình ảnh và biểu tượng có trong nhãn hiệu để phục vụ việc tra cứu và so sánh nhãn hiệu. Ví du: Nhãn hiệu có hình ngôi sao → được gán mã cho hình ngôi sao; nNhãn hiệu có hình con chim → được gán mã cho hình chim
  • Công bố: là ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai trên công báo sở hữu công nghiệp để mọi người có thể tra cứu và theo dõi. Ngày công bố còn là ngày dùng để tính thời hạn cho giai đoạn thẩm định nội dung: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố
  • Tình trạng xử lý: là chuỗi các bước và sự kiện mà đơn đăng ký nhãn hiệu trải qua trong quá trình được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và ra quyết định. Tiến trình này cho biết:Đơn đang ở bước nào trong quá trình xét duyệt, những sự kiện đã xảy ra đối với đơn (ví dụ: công bố, phản đối, sửa đổi, quyết định cấp hoặc từ chối)

Quy trình xử lý đơn đăng ký

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam bao gồm các bước sau:

  1. Nộp đơn: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Thẩm định hình thức: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ đến chủ đơn. Thời gian: 01 tháng.
  3. Công bố đơn: Đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời gian: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Thời gian: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Nhãn hiệu tương tự

Chức năng tìm kiếm nhãn hiệu tương tự đang được phát triển. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

Lưu ý:

Đơn đăng ký nhãn hiệu "903" đã được nộp nhưng chưa được cấp văn bằng bảo hộ. Việc đăng ký nhãn hiệu tương tự có thể gặp rủi ro bị từ chối nếu đơn này được cấp văn bằng, vì vậy bạn nên theo dõi tình trạng xử lý của đơn này thường xuyên.

Nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự:

  • tra cứu trước khi đăng ký
  • tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn
  • chọn nhóm sản phẩm đúng

Liên hệ tư vấn

Câu hỏi thường gặp

Đơn đang xử lý nghĩa là gì?
Đơn đăng ký nhãn hiệu đang được cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét và chưa có quyết định cuối cùng.
Thời gian xử lý đơn nhãn hiệu thường bao lâu?
Thông thường quá trình xử lý có thể kéo dài từ 12–24 tháng tùy từng trường hợp.
Trong thời gian này đơn có thể bị từ chối không?
Có. Nếu nhãn hiệu không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc trùng/tương tự nhãn hiệu khác, đơn có thể bị từ chối.
Người khác có thể phản đối đơn đang xử lý không?
Có. Sau khi đơn được công bố, bên thứ ba có thể nộp ý kiến phản đối.
Làm sao để theo dõi tiến trình xử lý?
Bạn có thể tra cứu trạng thái đơn trên hệ thống tra cứu của cơ quan sở hữu trí tuệ hoặc các dịch vụ theo dõi đơn.